Luật doanh nghiệp

8 quy định đáng chú ý nhất về Công ty cổ phần

1. Công ty cổ phần là gì?

Theo khoản 1 Điều 111 Luật Doanh nghiệp 2020, công ty cổ phần là loại hình doanh nghiệp, trong đó:

– Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;

– Cổ đông công ty cổ phần có thể là cá nhân hoặc tổ chức. Tối thiểu phải có 03 cổ đông và không hạn chế số lượng tối đa;

– Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;

– Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác trừ trường hợp chuyển nhượng cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập trong 03 năm đầu sau khi thành lập.

Từ 01/01/2021, Luật Doanh nghiệp 2020 có hiệu lực đã có nhiều quy định mới liên quan đến công ty cổ phần.

Xem chi tiết: 13 thay đổi liên quan đến công ty cổ phần từ năm 2021

công ty cổ phần là gì Công ty cổ phần là gì? (Ảnh minh họa)

2. Đặc điểm của công ty cổ phần

Qua định nghĩa về công ty cổ phần, có thể nhận thấy công ty cổ phần có những đặc điểm cơ bản sau:

– Phải có tối thiểu 03 cổ đông sáng lập và không hạn chế số lượng cổ đông tối đa;

– Vốn điều lệ được chia thành các phần bằng nhau gọi là cổ phần, việc mua cổ phần là cách chính để góp vốn vào công ty cổ phần;

– Cổ đông là người sở hữu ít nhất một cổ phần của công ty cổ phần, chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài chính khác trong phạm vi số vốn đã góp;

– Công ty cổ phần được phát hành các loại chứng khoán như cổ phiếu, trái phiếu… để huy động vốn.

Bên cạnh đó, công ty cổ phần còn có một vài điểm đặc trưng khác, xem thêm tại đây

3. Ưu, nhược điểm công ty cổ phần

Ưu điểm

Nhược điểm

– Công ty cổ phần là loại hình doanh nghiệp chịu trách nhiệm hữu hạn nên mức độ rủi ro không cao;

– Quy mô hoạt động lớn, không giới hạn số lượng cổ đông tối đa thuận lợi khi mở rộng kinh doanh;

– Cơ cấu vốn, khả năng huy động vốn cao thông qua phát hành cổ phiếu – đây là ưu điểm nổi bật của loại hình doanh nghiệp này so với các loại hình khác.

– Công ty có tính độc lập cao giữa quản lý và sở hữu, việc quản lý sẽ đạt hiệu quả cao hơn

– Số lượng cổ đông có thể rất lớn, việc quản lý, điều hành công ty tương đối phức tạp đặc biệt trong trường hợp xuất hiện những nhóm cổ đông đối lập về lợi ích;

– Khả năng bảo mật kinh doanh, tài chính bị hạn chế do công ty phải công khai và báo cáo với các cổ đông.

Xem thêm: Ưu, nhược điểm của công ty cổ phần

ưu nhược điểm công ty cổ phần Ưu nhược điểm công ty cổ phần (Ảnh minh họa)

4. Thủ tục thành lập công ty cổ phần

Doanh nghiệp nộp hồ sơ thành lập công ty cổ phần bằng một trong hai cách sau:

– Nộp tại Bộ phận một cửa của Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch Đầu tư tỉnh/thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính;

Hoặc

– Nộp hồ sơ trực tuyến qua mạng tại địa chỉ globalizethis.org;

Thời hạn giải quyết: Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

5. Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần

Theo khoản 1 Điều 137 Luật Doanh nghiệp 2020, công ty cổ phần có quyền lựa chọn một trong hai mô hình tổ chức sau đây:

Mô hình 1

Mô hình 2

– Đại hội đồng cổ đông;

– Hội đồng quản trị;

– Ban kiểm soát và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.

– Đại hội đồng cổ đông;

– Hội đồng quản trị;

– Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.

Lưu ý: Trường hợp công ty có dưới 11 cổ đông và các cổ đông là tổ chức sở hữu dưới 50% tổng số cổ phần của công ty thì không bắt buộc phải có Ban kiểm soát.

Lưu ý: Trường ít nhất 20% số thành viên Hội đồng quản trị phải là thành viên độc lập và có Ủy ban kiểm toán trực thuộc Hội đồng quản trị.

cơ cấu tổ chức công ty cổ phần Mô hình cơ cấu tổ chức công ty cổ phần (Ảnh minh họa)

6. Các loại cổ phần trong công ty

Cổ phần chính là phần vốn điều lệ của công ty cổ phần được chia thành nhiều phần bằng nhau.

Công ty cổ phần có 02 loại cổ phần là cổ phần phổ thông và cổ phần ưu đãi. Cổ phần phổ thông là bắt buộc phải có, ngoài ra, công ty cổ phần có thể có cổ phần ưu đãi.

Cổ phần ưu đãi gồm các loại sau:

– Cổ phần ưu đãi biểu quyết;

– Cổ phần ưu đãi cổ tức;

– Cổ phần ưu đãi hoàn lại;

– Cổ phần ưu đãi khác do Điều lệ công ty quy định.

Trong đó, chỉ có tổ chức được Chính phủ ủy quyền và cổ đông sáng lập được quyền nắm giữ cổ phần ưu đãi biểu quyết trong 03 năm đầu sau khi thành lập. Hết thời hạn đó, cổ phần ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập chuyển thành cổ phần phổ thông.

Xem thêm: Phân biệt cổ phần, cổ phiếu, cổ tức, cổ đông trong công ty cổ phần

7. Cách thức chi trả lợi nhuận trong công ty

Theo khoản 3 Điều 135 Luật Doanh nghiệp 2020, cổ tức có thể được chi trả bằng tiền mặt, bằng cổ phần của công ty hoặc bằng tài sản khác quy định tại Điều lệ công ty. Nếu chi trả bằng tiền mặt thì phải được thực hiện bằng Đồng Việt Nam và theo các phương thức thanh toán theo quy định của pháp luật.

Như vậy, cổ tức có thể được chi trả bằng tiền mặt, tài sản khác hoặc cổ phiếu (cổ phiếu là chứng chỉ do công ty phát hành xác nhận quyền sở hữu cổ phần). Việc chi trả này sẽ dẫn đến những hệ quả khác nhau, cụ thể:

Chi trả bằng tiền mặt và tài sản khác

Chi trả bằng cổ phiếu

– Cổ đông sẽ có thêm khoản thu nhập từ hoạt động kinh doanh có lãi của công ty.

– Vốn điều lệ của công ty được giữ nguyên

– Số lượng cổ phần của cổ đông và tổng số vốn điều lệ của công ty tăng thêm.

– Là hình thức “tái đầu tư” đối với cổ đông. Số cổ phần cổ đông sở hữu càng nhiều thì mức cổ tức năm tiếp theo họ được nhận càng cao.

Xem chi tiết: Cách thức chia lợi nhuận cho cổ đông trong công ty cổ phần

8. Chuyển nhượng cổ phần của công ty cổ phần

chuyển nhượng cổ phần Tự do chuyển đổi cổ phần trong công ty cổ phần (Ảnh minh họa)

Về nguyên tắc các cổ đông được tự do chuyển nhượng cổ phần của mình. Tuy nhiên vẫn có trường hợp hạn chế chuyển nhượng:

– Bị hạn chế chuyển nhượng theo quy định của Điều lệ công ty và phải ghi rõ việc hạn chế đó trên cổ phiếu tương ứng;

– Cổ phần của cổ đông sáng lập chỉ được chuyển nhượng cho cổ đông sáng lập khác trong vòng 03 năm đầu sau thành lập, nếu chuyển cho người không phải cổ đông sáng lập thì phải được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông;

– Cổ phần ưu đãi biểu quyết không được chuyển nhượng.

Việc chuyển nhượng cổ phần được thực hiện tương đối linh hoạt, có thể thực hiện thông qua hợp đồng chuyển nhượng hoặc giao dịch trên thị trường chứng khoán. Xem chi tiết: Cập nhật: Thủ tục chuyển nhượng cổ phần 2020 mới nhất

Ngoài những điểm đã nêu trên, để tìm hiểu thêm về mô hình công ty cổ phần bạn đọc xem thêm tại đây. Nếu còn băn khoăn, Quý khách vui lòng liên hệ: 1900.6192 để được hỗ trợ chi tiết.

>> Từ 01/01/2021, 6 thay đổi quan trọng của Luật Doanh nghiệp 2020

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Related Articles

Back to top button