Hỏi đáp

Sneak Peek Là Gì – 20 Cụm Từ Tiếng Anh Thường Bị Nhầm Lẫn

DestinationsUK USA Australia Canada Finland Netherlands France Norway Other Countries About Us

Cụm từ tiếng Anh Cụm từ tiếng Anh Cụm từ tiếng Anh

Nhiều trang webnổi tiếngcũng gặp phảisai lầm khisử dụng những thành ngữ này, mà những công cụ tự kiểm tra chính tả thường ko phát hiện ra.

du khách đang xem: Sneak peek là gì

lúc du khách nghe ai đó sử dụng ngữ pháp ko chính xác liệu du khách mang mô tả về trí thông minh hoặc trình độ học vấn của họ ko? ko nghi ngờ gì từ ngữ là điều rất trọng yếu ảnh hưởng tới đang quan tâm lâu dài đối với những người du khách từng tiếp xúc.

Sự thật là việc sử dụng sai thành ngữ hoặc nhầm lẫn ngữ pháp cũng sắp tương đương việc du khách bước vào một cuộc họp với mái tóc bù xù. Đó là phát biểu của Byron Reese, CEO của doanh nghiệp khởi nghiệp thêm tiền để phát triển mạo hiểm trên internet, Knowingly. doanh nghiệp này mới đây đã cho ra mắt Correctica, một công cụ mang thể kiểm tra những trang web để tìm ra lỗi sai mà những chương trình sửa lỗi chính tả còn bỏ sót. Và cũng ko mang ngoại lệ cho giới kinh doanh. “lúc tôi kiểm tra lỗi trong những hồ sơ người tiêu dùng LinkedIn, lỗi sai ở khắp mọi nơi – phải tới hàng vạn lỗi.”, Byron Reese cho biết thêm.

Correctica mới đây đã kiểm tra một vài trang web nổi bật và du khách mang thể sẽ bất ngờ về số lượng lỗi mà nó phát hiện ra. Sau đây là danh sách của Reese về những cụm từ tiếng Anh thường bị nhầm lẫn trên những website.

*

một. Prostrate cancer

Đây là một lỗi chính tả rất dễ mắc phải, chỉ cần thêm một chữ r và “prostate cancer” (ung thư tuyến tiền liệt) trở thành “prostrate cancer”, nghĩa là “một căn bệnh ung thư tọa lạc úp mặt xuống đất.” Cả Trung tâm Phòng chống bệnh tật (CDC) và trang web của Mayo Clinic đều mắc phải lỗi này.

Cụm từ này mang nghĩa là người tới lần đầu phải phục vụ tất cả những người sau đó. Trong lúc cụm từ thật sự là “first-come, first-served,” nghĩa là mọi người sẽ được phục vụ đúng theo thứ tự họ tới. Harvard và Yale đều sử dụng sai cụm từ này.

2. First-come, first-serve

Cụm từ này mang nghĩa là người tới lần đầu phải phục vụ tất cả những người sau đó. Trong lúc cụm từ thật sự là “first-come, first-served,” nghĩa là mọi người sẽ được phục vụ đúng theo thứ tự họ tới. Harvard và Yale đều sử dụng sai cụm từ này.

3. Sneak peak

“Peak” nghĩ là đỉnh núi, trong lúc “peek” là tầm nhìn lướt qua. Cụm từ đúng là “sneak peek” nghĩa là nhìn lén hoặc hé lộ trước một điều gì đó. Lỗi này xuất hiện trên trang web của trường Đại học Oxford cũng như Cục Công viên Quốc gia (the National Park Service.)

4. Deep-seeded

Cụm từ này đáng lý ra phải là “deep-seated”, miêu tả những điều được xây dựng vững chắc chắn. Mặc dù “deep-seeded” dường như cũng mang lý, hàm ý về chiếc gì đó được trồng sâu vào đất, nhưng nó lại ko phải cụm từ đúng. Correctica đã tìm thấy lỗi này trên trang web của báo Washington Post và cả website của Nhà Trắng.

5. Extract revenge

“Extract” nghĩa là trút bỏ đi thứ gì đó, như là nhổ răng. Thành ngữ đúng ở đây là “exact revenge,” hàm ý trả thù thành công. Cả trang New York Times và kênh BBC đều mắc lỗi này.

6. I could care less

du khách sẽ nói “I couldn’t care less” lúc muốn thể hiện thái độ vô cùng thờ ơ, lãnh đạm đối với tình huống đang diễn ra. Cơ bản câu này tương đương du khách đang nói, “Tôi ko thể bớt quan tâm tới vấn đề này bởi vì tôi đã ko còn chút xíu quan tâm nàonữa rồi. Tôi hết sạch sự nhấn mạnh về nó luôn.” Nếu sử dụng cụm từ sai “I could care less” lại ám chỉ rằng “Tôi vẫn còn sự quan tâm đấy, du khách mang muốn thêm ko?”

7. Shoe-in

“Shoo-in” là một thành ngữ thông dụng để nói về chiến thắng rõ ràng. “Shoo” nghĩa là đẩy điều gì đó đi theo một hướng nhất định. du khách mang thể xua một con ruồi (shoo a fly) ra khỏi nhà du khách, hoặc cũng mang thể chỉ dẫn ai đó đi tới thắng lợi (shoo someone toward victory). Cụm từ này bắt đầu được sử dụng vào đầu thế kỷ 20 trong môn đua ngựa và sau đó nhanh chóng được sử dụng rộng rãi. Cũng dễ dàng nhận thấy vì sao cụm từ “shoe-in” phổ biến tới thế, nó diễn đạt việc bán hàng tới từng nhà một bằng cách “thò” một chân vào sau cửa để những khách hàng tiềm năng khó mà đóng cửa lại. Nhưng “foot in the door” lại là một thành ngữ hoàn toàn khác.

8. Emigrated to

Với trường hợp này thì ko cần phải tranh cãi gì cả. Động từ “emigrate” luôn được sử dụng với giới từ “from”, trong lúc “immigrate” thì đi với giới từ “to”. “Emigrate” nghĩa là di cư từ nơi nào đó, và “immigrate” là nhập cư tới nơi khác. “Jimmy emigrated from Ireland to the United States” (Jimmy di cư từ Ireland tới Mỹ) cũng đồng nghĩa với “Jimmy immigrated to the United States from Ireland” (Jimmy nhập cư vào Mỹ từ Ireland). Vấn đề du khách muốn nhấn mạnh việc tới hay đi.

9. Slight of hand

“Sleight of hand” là một cụm từ thông dụng trong giới ảo thuật, bởi vì “sleight” nghĩa là những mánh khóe thông minh và láu cá. Mặt khác, danh từ “slight” mang nghĩa là sự khinh thường.

Xem thêm: Abrasion Là Gì – Abrasion mang Nghĩa Là Gì

10. Honed in

lần đầu, điều trọng yếu cần nhấn mạnh là cụm từ nổi bật này đã được tranh luận khá sôi nổi. Nhiều ý kiến cho rằng “hone in” là một phiên bản phù hợp thay thế cho “home in”. Trong lúc những ý kiến khác đa phần vẫn đồng ý rằng “home in” mới chính là cụm từ đúng. “Home in on something” nghĩa là tiến thẳng tới mục tiêu, ví dụ “The missile homed in on its target” (Tên lửa bay thẳng tới đích). Còn “hone” lại mang nghĩa là trau chuốt, mài dũa. du khách mang thể nói, “I honed my résumé writing skills” (Tôi đã mài dũa kỹ năng viết sơ yếu lý lịch của mình). Nhưng du khách ko thể nói, “The missile honed in on its target.” lúc theo sau bởi giới từ “in”, “hone” dường như ko mang nghĩa gì cả.

11. Baited breath

Từ “bated” là một tính từ mang nghĩa hồi hộp. Xuất phát từ động từ “abate”, nghĩa là ngừng lại hoặc làm dịu đi. Vì vậy, “to wait with bated breath” bản chất là giữ tương đối thở trong trạng thái đề phòng. Động từ “bait” mặt khác hàm ý thả mồi, thường là nghĩa mắc mồi cho một động vật ăn thịt. “A fisherman baits his line in hopes of a big catch” (Người đánh cá thả dây câu kỳ vọng bắt được một con cá lớn). Xem xét nghĩa của hai từ, mang thể thấy rõ từ nào đúng, tuy nhiên từ “bated” hầu như hiện giờ đã lỗi thời, dẫn tới việc mắc nhiều lỗi lúc sử dụng cụm từ này.

12. Piece of mind

Đúng ra phải là “peace of mind”, nghĩa là sự bình tĩnh và yên tâm. Cụm từ “piece of mind” thì lại nói về một phần nhỏ của não.

13. Wet your appetite

Thành ngữ này thường được sử dụng sai nhiều hơn là đúng, 56% số lần nó xuất hiện trên mạng đều là sai. Câu thành ngữ đúng là “whet you appetite.” “Whet” mang nghĩa mài sắc hoặc thúc đẩy, vì vậy “whet your appetite” mang ý đánh thức khao khát của du khách đối với điều gì đó.

14. For all intensive purposes

Cách diễn đạt đúng là “for all intents and purposes.” Nó bắt nguồn từ cụm “to all intents, constructions, and purposes” sử dụng trong quy tắc tiếng Anh ở những năm 1500, nghĩa là một cách chuẩn xác hoặc mang hiệu quả.

15. One in the same

“One in the same” nghĩa đen là thứ gì đó phía ở trong thứ tương đương nó, cụm này sắp như vô nghĩa. Cụm từ đúng phải là “one and the same”, nghĩa là cùng một thứ hoặc cùng một người. Ví dụ, “When Melissa was home schooled, her teacher and her mother were one and the same.” (lúc Melissa học tại nhà, mẹ cô đấy cũng là giáo viên của cô đấy.)

16. Make due

“When something is due”, nghĩa là thứ gì đó bị mắc nợ. Động từ “make due” sẽ mang nghĩa là “make owed” (làm cho mang nợ). Trong lúc “make do” là cụm từ được rút ngắn từ “to make something do well” (khiếnthứ gì đó làm việctốt) hoặc “to make something sufficient” (làm cho hiệu quả.) “When life gives you lemons, you make do and make lemonade” (lúc đời cho du khách chanh, cứ cố hết sức và biến nó thành nước chanh).

17. By in large

Cụm từ “by and large” được sử dụng lần đầu vào năm 1706 với hàm ý tóm lại, nói chung. Nó là một cụm từ hàng hải bắt nguồn từ thuyền buồm như “by” và “large”.Mặc dùkhông mang bất cứ nghĩa đen nào mang lý, “by and large” mới chính là lối diễn đạt đúng của cụm từ này.

18. Do diligence

mang thể dễ dàng để phỏng đoán “do diligence” nghĩa là làm gì đó kỹ lưỡng, chu đáo, tuy nhiên nó lại ko đúng. “Due diligence” là một cụm từ sử dụng trong lĩnh vực kinh doanh và luật pháp, hàm ý du khách phải thẩm định một người hoặc doanh nghiệp trước lúc ký hợp đồng với họ, hoặc trước lúc chuẩn xác cam kết làm ăn với nhau. “You should do your due diligence and investigate business deals fully before committing to them” (du khách nên xem xét kỹ lưỡng và kiểm tra những thỏa thuận làm ăn đầy đủ trước lúc ký cam kết với họ).

19. Peaked my interest

Động từ “pique” nghĩa là kích thích, vì vậy cụm từ đúng ở đây phải là “piqued my interest”, khơi dậy sự hứng thú của tôi. lúc nói “peaked my interest” mang thể sẽ hàm ý sự yêu thích của tôi được đẩy lên mức cao nhất mang thể, nhưng đây ko phải là ý nghĩa mà thành ngữ này diễn đạt.

Xem thêm: Issued By Là Gì

20. Case and point

Cụm từ đúng trong trường hợp này là “case in point” (ví dụ thích đáng), bắt nguồn từ một phương ngữ của tiếng Pháp cổ.Ngày nay trùng hợp còn mang ý nghĩa hợp lý nào khác, nó đã trở thành một thành ngữ cố định.

thienmaonline.vnĐăng ký tư vấn miễn phí: https://goo.gl/iwME68
Chuyên mục: Hỏi Đáp


Nguồn : Sưu tầm

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button