Pháp luật

Hướng dẫn khía cạnh thủ tục xin cấp giấy xác nhận độc thân 2021

Quy trình thù tục cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân theo pháp luật hiện hành. những trường hợp xin cấp giấy xác nhận độc thân. Tư vấn pháp luật về hôn nhân gia đình

Tôi muốn nhờ luật sư tư vấn giúp tôi về trình tự, thủ tục cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân theo quy định của luật hiện hành.

Thủ tục cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
Thủ tục cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

Trả lời

Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân hay còn gọi là xác nhận độc thân là căn cứ để chứng minh tại thời điểm xác nhận một người nào đó đang trong tình trạng hôn nhân như thế nào? Là người đang độc thân hay đã kết hôn, hoặc kết hôn lần thứ mấy? Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được sử dụng với mục đích đăng ký kết hôn hoặc với mục đích khác như để làm thủ tục vay vốn, sử dụng để chứng minh tư cách chủ sở hữu lúc mua bán tài sản hoặc lúc tham gia một giao dịch nào đó mà một bên hoặc cơ quan nhà nước yêu cầu phải xuất trình Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân…Việc cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được quy định tại Điều 21, 22 Nghị định 123/2015/NĐ-CP. Cụ thể:

Thẩm quyền cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân:

Căn cứ quy định tại Điều 21 Nghị định 123/2015/NĐ-CP, thẩm quyền cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được quy định như sau:
– Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú của công dân VN thực hiện việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.
– Trường hợp công dân VN ko mang nơi thường trú, nhưng mang đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú thì Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi người đó đăng ký tạm trú cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

Như vậy, việc xác nhận độc thân mang thể thực hiện tại nơi đăng ký thường trú (ghi trên giấy tờ chứng thực cá nhân) hoặc nơi tạm trú (nơi làm việc, học tập, công tác) gọi chung là nơi cư trú của người xin xác nhận độc thân

Hồ sơ xin cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

  • Tờ khai xin xác nhận tình trạng hôn nhân (mẫu tờ khai số 17 Phụ lục 5 Thông tư 15/2015/TT-BTP )
  • Trích lục bản án ly hôn (nếu trong trường hợp đã ly hôn)
  • Giấy tờ chứng thực cá nhân của người xin xác nhận tình trạng hôn nhân
  • Sổ hộ khẩu của người xin xác nhận tình trạng hôn nhân

Xem thêm: Độ tuổi được phép kết hôn tại VN

Trình tự xin giấy xác nhận độc thân

Theo quy định tại Điều 22 Nghị định 123/2015/ NĐ-CP, thủ tục cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được thực hiện theo trình tự:
– Người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân nộp tờ khai theo mẫu quy định.
– Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã mang vợ hoặc chồng nhưng đã ly hôn hoặc người vợ hoặc chồng đã chết thì phải xuất trình bản án/Quyết định đã mang hiệu lực pháp luật của Tòa án về việc ly hôn; bản sao Giấy chứng tử của vợ/chồng đã mất.
– Trường hợp cá nhân yêu cầu cấp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để sử dụng vào mục đích khác hoặc do Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã hết thời hạn sử dụng thì phải nộp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã được cấp trước đó.
– Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, công chức tư pháp – hộ tịch kiểm tra, xác minh tình trạng hôn nhân của người mang yêu cầu. Nếu người yêu cầu mang đủ điều kiện, việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là phù hợp quy định pháp luật thì công chức tư pháp – hộ tịch trình người mang quyền lực cao Ủy ban nhân dân ký cấp 01 bản Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người mang yêu cầu. Nội dung Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân phải ghi đúng tình trạng hôn nhân của người mang yêu cầu và mục đích sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.
– Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã từng đăng ký thường trú tại nhiều nơi khác nhau, người đó mang trách nhiệm chứng minh về tình trạng hôn nhân của mình. Trường hợp người đó ko chứng minh được thì công chức tư pháp – hộ tịch báo cáo người mang quyền lực cao Ủy ban nhân dân cấp xã mang văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó đã từng đăng ký thường trú tiến hành kiểm tra, xác minh về tình trạng hôn nhân của người đó.
– Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân cấp xã được yêu cầu tiến hành kiểm tra, xác minh và trả lời bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp xã yêu cầu về tình trạng hôn nhân của người đó trong thời gian thường trú tại địa phương. Ngay trong ngày nhận được văn bản trả lời, nếu thấy đủ cơ sở, Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người yêu cầu.

Xem thêm: Thủ tục đăng ký kết hôn tại UBND xã, phường

Mức phí lúc xin xác nhận tình trạng hôn nhân

Lệ phí xin xác nhận tình trạng hôn nhân căn cứ vào điều một thông tư 179/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung điểm b.một khoản 2 Điều 3 Thông tư số 02/2014/TT-BTC được quy định như sau:

Điều 3. Về mức thu
2. Tùy từng điều kiện, tình hình cụ thể của địa phương nơi phát sinh hoạt động thu phí, lệ phí, cần lưu ý một số điểm về nội dung và mức thu như sau:
b) Đối với những khoản lệ phí
b.một. Lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú, chứng minh nhân dân
– Lệ phí hộ tịch là khoản thu đối với người được cơ quan nhà nước mang thẩm quyền giải quyết những việc làm về hộ tịch theo quy định của pháp luật. Mức thu áp dụng tối đa đối với việc đăng ký hộ tịch tại từng cấp quản lý, như sau:
+ Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại Uỷ ban nhân dân cấp xã:
* Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: ko quá 15.000 đồng.

Xác nhận độc thân lúc từng thường trú ở nhiều nơi

Đối với trường hợp đã cư trú ở nhiều nơi thì việc xác nhận tình trạng hôn nhân như thế nào? Theo quy định tại khoản 4 điều 22 nghị định 123/2015/NĐ-CP về thủ tục xác nhận tình trạng hôn nhân quy định:

Điều 22. Thủ tục cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
4. Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã từng đăng ký thường trú tại nhiều nơi khác nhau, người đó mang trách nhiệm chứng minh về tình trạng hôn nhân của mình. Trường hợp người đó ko chứng minh được thì công chức tư pháp – hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã mang văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó đã từng đăng ký thường trú tiến hành kiểm tra, xác minh về tình trạng hôn nhân của người đó.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân cấp xã được yêu cầu tiến hành kiểm tra, xác minh và trả lời bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp xã yêu cầu về tình trạng hôn nhân của người đó trong thời gian thường trú tại địa phương

Như vậy ở đây người yêu cầu xin xác nhận mang nghĩa vụ chứng minh tình trạng hôn nhân của mình với địa phương. Một số trường hợp ko thể chứng minh được thì địa phương mới sẽ mang trách nhiệm tiến hành xác minh với địa phương trước đó mà người mang nhu cầu xác nhận đã sinh sống.

Tuy nhiên, bằng những cách nêu trên mà ko mang kết quả, Thông tư 15/2015/TT-BTP của Bộ Tư pháp tại Điều 4 cũng đã dự liệu và mang quy định linh hoạt để xử lý: Nếu hết thời hạn mà UBND cấp xã được yêu cầu ko trả lời kết quả xác minh thì cho phép người yêu cầu lập văn bản cam đoan về tình trạng hôn nhân của mình và phải mang trách nhiệm về việc cam đoan ko đúng sự thật.

Điều 4. Giải quyết yêu cầu đăng ký hộ tịch trùng hợp nhận được kết quả xác minh
một. Đối với việc đăng ký hộ tịch phải gửi văn bản đề nghị xác minh theo quy định của Luật hộ tịch, Nghị định số 123/2015/NĐ-CP và Thông tư này, nếu quá thời hạn mà ko nhận được văn bản trả lời kết quả xác minh thì cơ quan đăng ký hộ tịch cho phép người yêu cầu đăng ký hộ tịch lập văn bản cam đoan về nội dung cần xác minh. Người yêu cầu đăng ký hộ tịch mang trách nhiệm về nội dung cam đoan của mình.
2. Trường hợp cho phép người yêu cầu đăng ký hộ tịch lập văn bản cam đoan về nội dung yêu cầu đăng ký hộ tịch, cơ quan đăng ký hộ tịch mang trách nhiệm giải thích rõ cho người lập văn bản cam đoan biết về trách nhiệm, hệ quả pháp lý của việc cam đoan ko đúng sự thật.
Cơ quan đăng ký hộ tịch từ chối giải quyết theo quy định của Điều 5 Thông tư này hoặc hủy bỏ kết quả đăng ký hộ tịch, nếu mang cơ sở xác định nội dung cam đoan ko đúng sự thật.

Theo quy định tại quyết định 1872/QĐ-BTP năm 2020 nêu rõ:

– Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã từng đăng ký thường trú tại nhiều nơi khác nhau thì người đó mang trách nhiệm chứng minh về tình trạng hôn nhân của mình. Trường hợp người yêu cầu ko chứng minh được thì công chức tư pháp – hộ tịch báo cáo người mang quyền lực cao Ủy ban nhân dân cấp xã mang văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó đã từng đăng ký thường trú tiến hành kiểm tra, xác minh về tình trạng hôn nhân của người đó.
Sau lúc ngày nhận được văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân cấp xã được yêu cầu, tiến hành kiểm tra, xác minh và trả lời bằng văn bản về tình trạng hôn nhân trong thời gian thường trú tại địa phương của người mang yêu cầu.
Nếu kết quả kiểm tra, xác minh cho thấy người yêu cầu mang đủ điều kiện, việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là phù hợp quy định pháp luật hoặc sau thời hạn 20 ngày kể từ ngày gửi văn bản yêu cầu xác minh mà ko nhận được văn bản trả lời thì cho phép người yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân mang văn bản cam đoan về tình trạng hôn nhân của mình, công chức tư pháp – hộ tịch trình người mang quyền lực cao Ủy ban nhân dân ký cấp 01 bản Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để sử dụng vào mục đích kết hôn cho người yêu cầu.

Cách ghi giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

Điều 25 Thông tư 15/2015/TT-BTP hướng dẫn cách ghi giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để làm thủ tục đăng ký kết hôn như sau:
một. Mục “Nơi cư trú” ghi theo địa chỉ cư trú hiện nay của người được cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.
2. Mục “Trong thời gian cư trú tại:.. từ ngày… tháng… năm… tới ngày… tháng… năm…” chỉ ghi trong trường hợp người yêu cầu đề nghị cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhântrong thời gian đăng ký thường trú trước đây.
3. Mục “Tình trạng hôn nhân” phải ghi chính xác về tình trạng hôn nhân hiện tại của người đó, cụ thể như sau:
– Nếu chưa một lần kết hôn thì ghi “Chưa đăng ký kết hôn với ai”.
– Nếu đang mang vợ/chồng thì ghi “Hiện tại đang mang vợ/chồng là bà/ông… (Giấy chứng nhận kết hôn số…, do… cấp ngày… tháng… năm…)”.
– Nếu mang đăng ký kết hôn, nhưng đã ly hôn và chưa kết hôn mới thì ghi “mang đăng ký kết hôn, nhưng đã ly hôn theo Bản án/Quyết định ly hôn số… ngày… tháng… năm… của Tòa án nhân dân…; hiện tại chưa đăng ký kết hôn với ai”.
– Nếu mang đăng ký kết hôn, nhưng vợ/chồng đã chết và chưa kết hôn mới thì ghi “mang đăng ký kết hôn, nhưng vợ/chồng đã chết (Giấy chứng tử/Trích lục khai tử/Bản án số:… do… cấp ngày… tháng… năm…); hiện tại chưa đăng ký kết hôn với ai”.
– Nếu là trường hợp chung sống với nhau như vợ chồng trước ngày 03/01/1987 và vẫn chung sống với nhau mà chưa đăng ký kết hôn thì ghi “Hiện tại đang mang vợ/chồng là bà/ông…”.
4. Trường hợp Cơ quan đại diện cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho công dân VN trong thời gian cư trú ở nước ngoài thì mục “Nơi cư trú” ghi theo địa chỉ cư trú hiện tại của người yêu cầu; mục “Trong thời gian cư trú tại:… từ ngày… tháng… năm… tới ngày… tháng… năm…” ghi theo địa chỉ, thời gian cư trú thực tiễn tại nước ngoài. Tình trạng hôn nhân của người đó được xác định theo Sổ đăng ký hộ tịch, Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử do Cơ quan đại diện quản lý và ghi tương tự như quy định tại khoản 3 Điều này.
Ví dụ: “Ông Nguyễn Văn A,
Nơi cư trú: Berlin, CHLB Đức.
Trong thời gian cư trú tại: New York, Hoa Kỳ, từ ngày 20 tháng 10 năm 2010 tới ngày 27 tháng 7 năm 2012.
Tình trạng hôn nhân: ko đăng ký kết hôn với ai tại Đại sứ quán VN tại Hoa Kỳ”.
5. Mục “Giấy này được cấp để:” phải ghi đúng mục đích sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, ko được để trống.
Ví dụ: Làm thủ tục mua bán nhà; bổ túc hồ sơ xin việc; làm thủ tục thừa kế; bổ túc hồ sơ đi du lịch nước ngoài; để kết hôn…
Trường hợp sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để làm thủ tục đăng ký kết hôn thì phải ghi rõ họ tên, năm sinh, giấy tờ tùy thân của người dự định kết hôn, nơi dự định làm thủ tục kết hôn.
Ví dụ:
– Giấy này được cấp để làm thủ tục kết hôn với chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1992, CMND số 031331332, tại UBND xã Lập Lễ, huyện Thuỷ Nguyên, TP Hải Phòng.
– Giấy này được cấp để làm thủ tục kết hôn với anh Nguyễn Việt K, sinh năm 1962, Hộ chiếu số: B123456, tại UBND huyện Hoài Đức, TP Hà Nội.
– Giấy này được cấp để làm thủ tục kết hôn với anh SON CHA DUEK, sinh năm 1965, Hộ chiếu số: M234123, tại Hàn Quốc.

Một số câu hỏi về xác nhận tình trạng hôn nhân

mang thể xin xác nhận độc thân tại nơi tạm trú hay ko?

Theo quy định khoản một Điều 21 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định về thẩm quyền cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân như sau: “Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú của công dân VN thực hiện việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Trường hợp công dân VN ko mang nơi thường trú, nhưng mang đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú thì Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi người đó đăng ký tạm trú cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.”

Giá trị của giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là bao lâu?

Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân mang giá trị 6 tháng kể từ ngày cấp. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân ko mang giá trị lúc sử dụng vào mục đích khác với mục đích ghi trong Giấy xác nhận

Theo nghị quyết 58/NĐ-CP về đơn thuần hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của bộ tư pháp đã bãi bỏ thủ tục xin cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân tại sao lúc đăng ký kết hôn vẫn yêu cầu giấy xác nhận tình trạng hôn nhân?

Nghị quyết được ban hành ngày 4/7/2017 tuy nhiên cũng sẽ ko bãi bỏ ngay thủ tục cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân mà đợi sửa đổi những văn bản hướng dẫn.
Tuy nhiên, việc bãi bỏ những thủ tục hành chính nêu trên còn tùy thuộc vào thời điểm hoàn thành Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Hiện Cơ sở dữ liệu này đang được Bộ Công an xây dựng, do vậy hiện tại chưa bãi bỏ giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
lúc Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư được đưa vào vận hành, Bộ Tư pháp với thẩm quyền được giao sẽ đơn thuần hóa những thủ tục hành chính, giấy tờ công dân đã được thông qua tại Nghị quyết này. Kho dữ liệu quốc gia về dân cư sẽ mang đầy đủ những thông tin của công dân mà ko dân ko cần xuất trình quá nhiều loại giấy tờ như hiện nay

Trước đấy em đăng ký hộ khẩu ở Bắc Giang và hiện tại đã chuyển sang địa phương mới. Tuy nhiên lúc chuyển từ Bắc Giang sang địa phương mới thì em chưa nhập khẩu được ngay và cũng ko làm sổ tạm trú ngay nên em bị trống 10 tháng trước lúc nhập khẩu vào sổ hộ khẩu mới, giờ em đi xin xác nhận độc thân mang được ko? Em phải làm thế nào để xin xác nhận trong thời gian bị trống đó? Xin cảm ơn luật sư!

Theo quy định tại khoản 4 điều 22 nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định việc chứng minh tình trạng hôn nhân thuộc về người yêu cầu. Tuy nhiên trường hợp người yêu cầu chưa chứng minh được thì UBND nơi xin cấp xác nhận độc thân liên hệ những UBND nơi người đó từng thường trú để thực hiện xác nhận do vậy trong trường hợp này tuỳ thuộc UBND những cấp sẽ mang hướng dẫn khác nhau.

Xác nhận tình trạng độc thân trong trường hợp nào?

Xác nhận tình trạng độc thân sử dụng trong một số trường hợp sau:
– Xác nhận tình trang độc thân để đăng ký kết hôn
– Xác nhận tình trạng độc thân để mua bán nhà, đất
– Xác nhận trình trạng độc thân để phân chia tài sản, bán xe…

Cấp lại xác nhận tình trạng hôn nhân mang phải nộp lại giấy cũ

Trường hợp người yêu cầu cấp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để kết hôn mà ko nộp lại được Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã được cấp trước đây, thì người yêu cầu phải trình bày rõ nguyên nhân ko nộp lại được Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký hộ tịch mang văn bản trao đổi với nơi dự định đăng ký kết hôn trước đây để xác minh. Trường hợp ko xác minh được hoặc ko nhận được kết quả xác minh thì cơ quan đăng ký hộ tịch cho phép người yêu cầu lập văn bản cam đoan về tình trạng hôn nhân.

Nguồn : Tổng hợp

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button