Xác nhận thông tin về cư trú

Xác nhận thông tin cư trú như thế nào? Cách thức xác nhận thông tin cư trú. Thủ tục, hồ sơ, trình tự xác nhận thông tin cư trú

Quyền xác nhận thông tin cư trú

Theo quy định hiện hành từ 01/07/2021 sẽ ko còn sổ hộ khẩu, vậy việc xác nhận thông tin cư trú trong một số trường hợp sẽ thực hiện như thế nào? Căn cứ khoản 3 điều 8 luật cư trú 2020 quy định:

Điều 8. Quyền của công dân về cư trú
3. Được khai thác thông tin về cư trú của mình trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; được cơ quan đăng ký cư trú trong cả nước ko phụ thuộc vào nơi cư trú của mình xác nhận thông tin về cư trú lúc mang yêu cầu.

Quy định xác nhận thông tin cư trú

Việc xác nhận thông tin cư trú áp dụng đối với 2 trường hợp:
– Người ko mang nơi thường trú, tạm trú
– Theo nhu cầu của người dân

Theo quy định tại điều 4 nghị định 62/2021/NĐ-CP về nơi cư trú của người ko mang nơi thường trú, tạm trú như sau:

Điều 4. Nơi cư trú của người ko mang nơi thường trú, nơi tạm trú
2. Cơ quan đăng ký cư trú kiểm tra, xác minh thông tin nhân thân của công dân đã khai báo qua trao đổi, lấy thông tin từ cha, mẹ, anh, chị em ruột hoặc người thân thích khác của công dân; trường hợp cần thiết, mang văn bản đề nghị cơ quan, tổ chức mang liên quan kiểm tra, xác minh và cung cấp thông tin.
Trường hợp qua kiểm tra, xác minh mà xác định thông tin công dân đã khai báo là chưa chính xác thì cơ quan đăng ký cư trú đề nghị công dân đó khai báo lại để kiểm tra, xác minh lại nếu thấy cần thiết. Thời hạn kiểm tra, xác minh lại được tính như thời hạn kiểm tra, xác minh lần đầu.
Sau lúc kiểm tra, xác minh mà xác định được người tới khai báo là công dân VN và thông tin mà công dân đã khai báo là chính xác thì cơ quan đăng ký cư trú thực hiện thủ tục cần thiết để cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư xác lập, cấp số định danh cá nhân cho công dân nếu công dân đó chưa mang số định danh cá nhân. Cơ quan đăng ký cư trú mang trách nhiệm cập nhật thông tin của công dân vào Cơ sở dữ liệu về cư trú và thông báo, cấp giấy xác nhận thông tin về cư trú cho công dân.
3. Nội dung giấy xác nhận thông tin về cư trú bao gồm những thông tin cơ bản về công dân: Họ, chữ đệm và tên, số định danh cá nhân; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; quốc tịch; dân tộc; tôn giáo; quê quán; nơi ở hiện tại; ngày, tháng, năm khai báo cư trú.
4. Người đã được cấp giấy xác nhận thông tin về cư trú mang trách nhiệm đăng ký thường trú hoặc tạm trú ngay lúc đủ điều kiện theo quy định của Luật Cư trú; trường hợp vẫn chưa đủ điều kiện đăng ký thường trú, tạm trú nhưng mang thay đổi về thông tin nhân thân thì phải khai báo lại với Công an cấp xã nơi đã cấp giấy xác nhận để rà soát, cập nhật thông tin về nhân thân lên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú.
5. Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ vào giấy xác nhận thông tin về cư trú của công dân và thông tin của công dân trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư tiến hành việc cập nhật thông tin về hộ tịch và cấp giấy tờ liên quan tới nhân thân cho công dân theo thẩm quyền.

Cụ thể tại điều 17 thông tư 55/2021/TT-BCA như sau

Điều 17. Xác nhận thông tin về cư trú
một. Công dân yêu cầu xác nhận thông tin về cư trú mang thể trực tiếp tới cơ quan đăng ký cư trú trong cả nước ko phụ thuộc vào nơi cư trú của công dân để đề nghị cấp xác nhận thông tin về cư trú hoặc gửi yêu cầu xác nhận thông tin về cư trú qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an, Cổng dịch vụ công quản lý cư trú.
2. Nội dung xác nhận thông tin về cư trú bao gồm thời gian, nơi, hình thức đăng ký cư trú. Xác nhận thông tin về cư trú mang giá trị 06 tháng kể từ ngày cấp đối với trường hợp quy định tại khoản một Điều 19 Luật Cư trú xác nhận về việc khai báo cư trú và mang giá trị 30 ngày kể từ ngày cấp đối với trường hợp xác nhận thông tin về cư trú. Trường hợp thông tin về cư trú của công dân mang sự thay đổi, điều chỉnh và được cập nhật trong Cơ sở dữ liệu về cư trú thì xác nhận thông tin về cư trú hết giá trị kể từ thời điểm thay đổi.
3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, cơ quan đăng ký cư trú mang trách nhiệm xác nhận thông tin về cư trú dưới hình thức văn bản (mang chữ ký và đóng dấu của Thủ trưởng cơ quan đăng ký cư trú) hoặc văn bản điện tử (mang chữ ký số của Thủ trưởng cơ quan đăng ký cư trú) theo yêu cầu của công dân.
4. Trường hợp nội dung đề nghị xác nhận của cá nhân hoặc hộ gia đình chưa được cập nhật trong Cơ sở dữ liệu về cư trú thì cơ quan đăng ký cư trú hướng dẫn công dân thực hiện thủ tục để điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu về cư trú theo quy định tại Điều 26 Luật Cư trú.

Hồ sơ, trình tự xác nhận thông tin cư trú

Hồ sơ: Tờ khai thay đổi thông tin cư trú (Mẫu CT01 ban hành tất nhiên Thông tư số 56/2021/TT-BCA).

Trình tự thực hiện
– Bước một: Cá nhân, tổ chức chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.
– Bước 2: Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại Công an cấp xã.
– Bước 3: lúc tiếp nhận hồ sơ xác nhận thông tin về cư trú, cơ quan đăng ký cư trú kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận hồ sơ và cấp Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (mẫu CT04 ban hành tất nhiên Thông tư số 56/2021/TT-BCA) cho người đăng ký;
+ Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện nhưng chưa đủ hồ sơ thì hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện và cấp Phiếu hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ (mẫu CT05 ban hành tất nhiên Thông tư số 56/2021/TT-BCA) cho người đăng ký;
+ Trường hợp hồ sơ ko đủ điều kiện thì từ chối và cấp Phiếu từ chối tiếp nhận, giải quyết hồ sơ (mẫu CT06 ban hành tất nhiên Thông tư số 56/2021/TT-BCA) cho người đăng ký.
– Bước 4: Căn cứ theo ngày hẹn trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả để nhận thông báo kết quả giải quyết thủ tục đăng ký cư trú (nếu mang).

Cách thức thực hiện:
– Nộp hồ sơ trực tiếp tại Công an cấp xã.
– Nộp hồ sơ trực tuyến qua những cổng cung cấp dịch vụ công trực tuyến như: Trực tuyến tại Cổng dịch vụ công qua Cổng dịch vụ công quốc gia, hoặc qua Cổng dịch vụ công Bộ Công an, Cổng dịch vụ công quản lý cư trú.
Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Giờ hành chính những ngày làm việc từ thứ 2 tới thứ 6 và sáng thứ 7 hàng tuần (trừ những ngày nghỉ lễ, tết theo quy định của pháp luật).

Thời hạn giải quyết: Kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký cư trú mang trách nhiệm cấp xác nhận thông tin về cư trú cho công dân trong thời hạn 01 ngày làm việc với trường hợp thông tin mang trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và trong thời hạn 03 ngày làm việc với trường hợp cần xác minh; trường hợp từ chối giải quyết xác nhận thông tin về cư trú thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ nguyên nhân.

Nguồn : Tổng hợp

Danh mục:
Nguồn: https://globalizethis.org
This entry was posted in Chưa phân loại. Bookmark the permalink.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *