Pháp luật

Thủ tục xác nhận số CMND

Hồ sơ, trình tự, thủ tục xin xác nhận lại số chứng minh nhân dân 9 số tương ứng với căn cước công dân 12 số

Hiện nay, đối với một số trường hợp đổi số CMND 9 số thành CMND 12 số hoặc căn cước công dân cần xác nhận CMND để thực hiện một số thủ tục. Vậy những thủ tục xác nhận số CMND như thế nào?

Thủ tục xác nhận số chứng minh nhân dân

Theo hướng dẫn tại điều 15 thông tư 07/2016/TT-BCA (sửa đổi bởi thông tư 40/2019/TT-BCA) quy định như sau:

Điều 15. Thu, nộp, xử lý Chứng minh nhân dân lúc công dân chuyển từ Chứng minh nhân dân 9 số, Chứng minh nhân dân 12 số sang thẻ Căn cước công dân và xác nhận số Chứng minh nhân dân
3. Trường hợp công dân mất Chứng minh nhân dân 9 số lúc làm thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân, cơ quan tiếp nhận hồ sơ cấp thẻ Căn cước công dân với trách nhiệm cấp Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân 9 số đã mất.
4. Cấp Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân:
a) lúc công dân làm thủ tục cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân thì cơ quan quản lý căn cước công dân nơi tiếp nhận hồ sơ với trách nhiệm cấp Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân đối với tất cả những trường hợp chuyển từ Chứng minh nhân dân 9 số sang thẻ Căn cước công dân.
Trường hợp cơ quan quản lý căn cước công dân của Bộ Công an, cơ quan quản lý căn cước công dân của Công an cấp huyện tiếp nhận hồ sơ thì đề nghị cơ quan quản lý căn cước công dân của Công an cấp tỉnh nơi công dân đăng ký thường trú xác minh. Sau lúc với kết quả xác minh thì cơ quan quản lý căn cước công dân nơi tiếp nhận hồ sơ tiến hành kiểm tra, so với thông tin, nếu thông tin hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ trình thủ trưởng đơn vị ký Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân và trả cho công dân cùng với thẻ Căn cước công dân; trường hợp hồ sơ ko hợp lệ thì trả lời bằng văn bản và nêu rõ nguyên nhân.
b) Trường hợp công dân đã được cấp thẻ Căn cước công dân nhưng chưa được cấp Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân hoặc bị mất Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân thì thực hiện như sau:
Công dân với văn bản đề nghị cấp Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân, xuất trình bản chính và nộp bản sao thẻ Căn cước công dân, bản sao Chứng minh nhân dân 9 số (nếu với) cho cán bộ tiếp nhận hồ sơ tại cơ quan quản lý căn cước công dân nơi đã làm thủ tục cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân. Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thông tin của công dân, trường hợp thông tin hợp lệ thì tiếp nhận hồ sơ và viết giấy hẹn trả kết quả cho công dân; trường hợp hồ sơ ko hợp lệ thì trả lời công dân bằng văn bản và nêu rõ nguyên nhân.
Thời hạn cấp Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân là 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Cấp giấy xác nhận chứng minh nhân dân

một. Chuẩn bị hồ sơ gồm:
– Giấy đề nghị xác nhận số chứng minh nhân dân (Mẫu CC13 theo thông tư 41/2019/TT-BCA)
– Bản sao thẻ căn cước công dân
– Bản sao chứng minh nhân dân 9 số (nếu với)

Mẫu CC13

2. Nộp hồ sơ: Nộp hồ sơ tại cơ quan cấp căn cước công dân (CCCD). Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thông tin của công dân, trường hợp thông tin hợp lệ thì tiếp nhận hồ sơ và viết giấy hẹn trả kết quả cho công dân; trường hợp hồ sơ ko hợp lệ thì trả lời công dân bằng văn bản và nêu rõ nguyên nhân.
Thời gian giải quyết: 7 ngày làm việc

Lưu ý: Đối với trường hợp mất CMND 9 số lúc làm thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân, cơ quan tiếp nhận hồ sơ cấp thẻ Căn cước công dân với trách nhiệm cấp Giấy xác nhận số CMND 9 số đã mất.

Hỏi đáp về cấp xác nhận chứng minh nhân dân

Xác nhận CMND lúc đã chuyển tỉnh, TP thường trú

Theo quy định tại Điểm một.2.3, mục một, phần I, hướng dẫn số 3091/C61-C72 ngày 31/7/2014 của Tổng cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự an toàn xã hội (nay là Tổng cục Cảnh sát) thì đối với những trường hợp chuyển nơi đăng ký thường trú tới tỉnh, TP khác, cơ quan quản lý hồ sơ CMND nơi công dân chuyển đi với trách nhiệm sao gửi toàn bộ hồ sơ CMND cho cơ quan quản lý hồ sơ CMND nơi công dân chuyển tới để quản lý, khai thác.
Trường hợp công dân chuyển nơi đăng ký thường trú tới tỉnh, TP khác đã được đổi CMND theo địa phương nơi công dân chuyển tới; nếu công dân với đề nghị xác nhận hai số CMND là của cùng một người thì cơ quan Công an nơi tiếp nhận hồ sơ đề nghị đổi CMND với trách nhiệm xác nhận cho công dân.

Cách ghi giấy xác nhận chứng minh nhân dân

– Mục “Họ, chữ đệm và tên”: Ghi đầy đủ họ, chữ đệm và tên theo giấy khai sinh bằng chữ in hoa đủ dấu;
– Mục “Ngày, tháng, năm sinh”: Ghi ngày, tháng, năm sinh của công dân được cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân. Ngày sinh ghi 02 chữ số; năm sinh ghi đủ bốn chữ số. Đối với tháng sinh từ tháng 3 tới tháng 9 ghi 01 chữ số, những tháng sinh còn lại ghi 02 chữ số;
– Mục “Giới tính”: Giới tính nam thì ghi là “Nam”, giới tính nữ thì ghi là “Nữ”;
– Mục “Dân tộc”: Ghi dân tộc của công dân đề nghị cấp giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân theo giấy khai sinh hoặc giấy tờ chứng nhận dân tộc của cơ quan với thẩm quyền;
– Mục “Quốc tịch”: Ghi quốc tịch của công dân đề nghị cấp giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân theo giấy khai sinh hoặc giấy tờ chứng nhận với quốc tịch VN của cơ quan với thẩm quyền;
– Mục “Nơi đăng ký khai sinh”, mục “Quê quán”: Ghi địa danh hành chính cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh theo giấy khai sinh của công dân. Trường hợp giấy khai sinh ko ghi đầy đủ địa danh hành chính theo cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh thì ghi địa danh hành chính theo giấy khai sinh đó. Trường hợp địa danh hành chính với sự thay đổi thì ghi theo địa danh hành chính mới đã được thay đổi theo quy định;

Nguồn : Tổng hợp

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button