Hướng dẫn

Thông Tư Hướng Dẫn Nghị Định 191/2013 /Nđ, Nghị Định 191/2013/Nđ

[globalizethis.org]

MỤC LỤC VĂN BẢN

*

BỘ TÀI CHÍNH – BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN ——-

cùng HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VN Độc lập – Tự do – Hạnh phúc —————

Số: 191/2013/TTLT-BTC-BNNPTNT

Hà Nội, ngày 13 tháng 12 năm 2013

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

HƯỚNGDẪN CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI KINH PHÍ CHƯƠNG TRÌNH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆPHỤC VỤ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6 tháng 6năm 2003 của Chính phủ quy định yếu tố và hướng dẫn thi hành Luật ngân sáchNhà nước;

Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổchức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 3 tháng01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chứccủa Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10tháng 9 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 3tháng 01 năm 2008 của Chính phủ;

Thực hiện Quyết định số 27/QĐ-TTg ngày 05 tháng01 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình khoa học và công nghệphục vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011-2015;

Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệpvà Phát triển nông thôn ban hành Thông tư liên tịch hướng dẫn chế độ quản lýtài chính đối với kinh phí Chương trình khoa học và kỹ thuật phục vụ xây dựngnâng thôn mới giai đoạn 2011-2015,

Điều một. Phạm vi điều chỉnh, đốitượng áp dụng

một. Phạm vi điều chỉnh:

Thông tư này hướng dẫn thực hiện chế độ quản lý tàichính đối với kinh phí Chương trình khoa học và kỹ thuật phục vụ xây dựng nôngthôn mới giai đoạn 2011-2015 (sau đây gọi tắt là Chương trình).

du khách đang xem: Thông tư hướng dẫn nghị định 191/2013

2. mục tiêu áp dụng:

những cơ quan quản lý nhà nước, những tổ chức khoa học,doanh nghiệp và cá nhân tham gia thực hiện đề tài, mô hình, chương trình đào tạo,tập huấn và xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về nông thôn mới thuộc Chươngtrình.

Điều 2. Nguồn kinh phí thực hiệnChương trình

một. Chi sự nghiệp khoa học và kỹ thuật thuộc ngânsách Trung ương.

b) tư vấn xây dựng một số dự án mô hình trình diễnnông thôn mới sở hữu tính chất vùng, miền về nông thôn mới trên cơ sở áp dụng cácthành tựu, giải pháp khoa học và kỹ thuật theo quy định tại khoản4 Mục II Điều một Quyết định số 27/QĐ-TTg để từ đó tổ chức nhân rộng trên phạmvi cả nước;

c) Xây dựng nội dung và tổ chức những chương trìnhđào tạo, tập huấn đội ngũ nhằm tăng năng lực nắm bắt, ứng dụng khoa học vàcông nghệ cho những mục tiêu sở hữu liên quan tới việc xây dựng nông thôn mới (đặcbiệt là cán bộ chuyển giao kỹ thuật phục vụ xây dựng nông thôn mới) tới cấp tỉnh;

d) Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về nông thôn mớiphục vụ Chương trình xây dựng nông thôn mới (ko trùng lặp với những nội dungđã được thêm vốn từ Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới)theo quy định tại khoản 6 Mục II Điều một Quyết định số 27/QĐ-TTg.

2. Chi sự nghiệp khoa học và kỹ thuật thuộc ngânsách địa phương, nguồn tài trợ quốc tế, của những doanh nghiệp, những tổ chức hợptác nông nghiệp và những nguồn vốn hợp tác khác.

a) Thực hiện những đề tài nghiên cứu khoa học phục vụnhu cầu của địa phương theo quy định tại khoản một, 2, 3 Mục II Điều1 Quyết định số 27/QĐ-TTg;

b) tư vấn xây dựng một số dự án mô hình trình diễnvề nông thôn mới trên cơ sở áp dụng những thành tựu, giải pháp khoa học và côngnghệ theo quy định tại khoản 4 Mục II Điều một Quyết định số27/QĐ-TTg để từ đó tổ chức nhân rộng trên phạm vi địa phương;

c) Triển khai nhân rộng mô hình trình diễn về nôngthôn mới trên cơ sở kết quả mô hình nông thôn mới do ngân sách Trung ương hỗ trợthực hiện trên địa bàn địa phương;

d) Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về nông thôn mớitại địa phương;

đ) Tổ chức thực hiện những chương trình đào tạo, tậphuấn nhằm tăng năng lực nắm bắt, ứng dụng khoa học và kỹ thuật cho những đốitượng sở hữu liên quan tới việc xây dựng nông thôn mới (riêng biệt là đội ngũ cán bộchuyển giao kỹ thuật địa phương, nông dân và doanh nghiệp).

Điều 3. Điều kiện thực hiện đềtài, mô hình của Chương trình

một. mục tiêu và điều kiện thực hiện đề tài

a) mục tiêu: những đề tài nghiên cứu khoa học theo nộidung quy định tại khoản một, 2, 3 Mục II, Điều một Quyết định số27/QĐ-TTg.

b) Điều kiện thực hiện đề tài:

– sở hữu địa chỉ tiếp nhận sản phẩm của đề tài (bao gồmcả đề tài cơ chế, chính sách);

– Đăng ký tuyên bố bài báo trên Tạp chí Khoa học vàcông nghệ của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, những Bộ, ngành, hoặc Tạpchí Khoa học kỹ thuật nước ngoài (đối với đề tài do ngân sách Trung ương tư vấn);Đăng ký tuyên bố bài báo trên Tạp chí khoa học và kỹ thuật của Bộ, ngành; hoặcTạp chí Khoa học kỹ thuật nước ngoài; hoặc Tạp chí khoa học thuộc địa phươngquản lý (đối với đề tài do Ngân sách địa phương tư vấn).

2. mục tiêu và điều kiện thực hiện dự án mô hình:

a) mục tiêu: những mô hình triển khai nội dung quy địnhtại khoản 4 Mục II Điều một Quyết định số 27/QĐ-TTg;

b) Điều kiện đơn vị thực hiện dự án mô hình:

– sở hữu chức năng, nhiệm vụ phù hợp với lĩnh vực thuộcdự án mô hình cần triển khai theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn (đối với những dự án do ngân sách Trung ương tư vấn kinh phí); UBND cấptỉnh (đối với những dự án do ngân sách địa phương tư vấn kinh phí);

– Cam kết thêm vốn vốn cho dự án mô hình phù hợp vớiyêu cầu kỹ thuật mô hình theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn (đối với những dự án do ngân sách Trung ương tư vấn kinh phí); UBND cấp tỉnh(đối với những dự án do ngân sách địa phương tư vấn kinh phí).

Kinh phí ngân sách nhà nước tư vấn theo tiến độ vàtương ứng với tỷ lệ thêm vốn thực tiễn của chủ dự án mô hình.

Điều 4. Nội dung và mức chi đềtài nghiên cứu khoa học

Điều 5. Nội dung, mức hỗ trợtriển khai mô hình

một. tư vấn thực hiện dự án mô hình tổ chức xã hộinông thôn mới; dự án mô hình thí điểm áp dụng cơ chế, chính sách đặc thù trongđầu tư xây dựng và quản lý cơ sở hạ tầng nông thôn mới: Ngân sách Nhà nước hỗtrợ tối đa 100% kinh phí thực hiện dự án mô hình theo phân cấp ngân sách Nhà nướchiện hành.

2. tư vấn thực hiện dự án mô hình quy hoạch, kiếntrúc nông thôn mới; dự án mô hình ứng dụng kỹ thuật năng lượng tái tạo để xâydựng nông thôn mới; dự án mô hình quản lý môi trường nông thôn mới; dự án mô hìnhnông nghiệp xanh.

Ngân sách Nhà nước tư vấn tối đa 70% kinh phí thựchiện dự án mô hình theo phân cấp ngân sách Nhà nước hiện hành (ko bao gồmnhà xưởng), phần kinh phí còn lại sẽ do những chương trình phát triển kinh tế -xã hội khác tư vấn, người hưởng lợi từ mô hình đóng góp.

3. tư vấn thực hiện dự án mô hình bảo quản, chế biếnnông sản và tổ chức sản xuất nông nghiệp hàng hóa; dự án mô hình ứng dụng côngnghệ tưới tiêu kết hợp với những biện pháp canh tác nông nghiệp giảm phát thảikhí mê tan và hiệu ứng nhà kính; dự án mô hình sản xuất nông nghiệp ứng dụng côngnghệ cao kết hợp với cơ giới hóa nông nghiệp: Ngân sách Nhà nước tư vấn tối đa50% kinh phí thực hiện dự án mô hình theo phân cấp hiện hành (ko bao gồm nhàxưởng), phần kinh phí còn lại sẽ do những tổ chức, người hưởng lợi từ thực hiện dựán mô hình đóng góp.

4. Quy mô dự án mô hình, định mức kinh tế kỹ thuật,nội dung tư vấn của từng loại dự án mô hình quy định tại khoản một, khoản 2, khoản3 Điều này theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (đối vớicác mô hình do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức thực hiện); UBNDcấp tỉnh (đối với những dự án mô hình do UBND cấp tỉnh tổ chức thực hiện).

5. Chi quản lý dự án mô hình: đơn vị triển khai thựchiện mô hình được chi ko quá 3% dự toán (phần ngân sách tư vấn) để chi côngtác quản lý, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát thực hiện mô hình.

Điều 6. Xây dựng nội dung và tổchức những chương trình đào tạo, tập huấn

2. Chi đào tạo, tập huấn:

a) mục tiêu: cán bộ chuyển giao kỹ thuật phục vụxây dựng nông thôn mới cấp tỉnh; nông dân và doanh nghiệp.

b) Nội dung chi tổ chức những lớp đào tạo, tập huấn:chi in ấn tài liệu, giáo trình trực tiếp lớp học; thuê phương tiện, hội trường,trang thiết bị phục vụ lớp học; vật tư thực hành lớp học (nếu sở hữu); chi bồi dưỡnggiảng viên, hướng dẫn viên thực hành thao tác kỹ thuật; chi cho học viên: hỗ trợtiền ăn, đi lại, tiền ở (nếu sở hữu); chi khác: khai giảng, bế giảng, tiền y tế cholớp học.

c) Mức tư vấn:

– Đối với người đi học: tư vấn 100% kinh phí tài liệuhọc; tư vấn tiền ăn tối đa ko quá 25.000 đồng/ngày/ngày thực học cho ngườikhông hưởng lương từ ngân sách nhà nước; tư vấn tiền thuê chỗ ở cho học viên (nếucó).

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định thờigian đào tạo, mức chi trả thù lao cho giảng viên thực hành thao tác kỹ thuật củatừng loại hình lớp học cho phù hợp với việc đào tạo cán bộ chuyển giao công nghệphục vụ xây dựng nông thôn mới cấp tỉnh.

UBND cấp tỉnh quy định thời gian đào tạo, mức chitrả thù lao cho giảng viên thực hành thao tác kỹ thuật của từng loại hình lớp họccho phù hợp với việc đào tạo cán bộ chuyển giao kỹ thuật, nông dân và doanhnghiệp.

Xem thêm: Tuyển Nhân Viên Kinh Doanh Khóa Cửa Thông Minh, Kinh Doanh Khóa Điện Tử

Điều 7. Chi hoạt động chung củaChương trình:

một. Chi phục vụ công tác quản lý:

a) Nội dung chi:

– Chi hội nghị, hội thảo khoa học, sơ kết, tổng kếtchương trình;

– Chi thù lao trách nhiệm đối với những thành viênBan chỉ đạo, Ban chủ nhiệm chương trình;

– Chi trả tiền lương, tiền công cho cán bộ Vănphòng;

– Chi mua thiết bị phục vụ trực tiếp cho Văn phòng;

– Chi văn phòng phẩm, điện nước, điện thoại của Vănphòng;

– Chi xét duyệt, kiểm tra, mô tả nghiệm thu đềtài, mô hình;

– Chi khác (nếu sở hữu).

b) Mức chi thực hiện theo định mức, tiêu chuẩn, chếđộ do cơ quan nhà nước sở hữu thẩm quyền ban hành đối với cơ quan hành chính (trừ mứcthù lao trách nhiệm đối với thành viên Ban chỉ đạo, Ban chủ nhiệm Chươngtrình).

2. Chi thù lao trách nhiệm đối với thành viên Banchỉ đạo, Ban chủ nhiệm Chương trình:

– Trưởng Ban chỉ đạo:500.000 đồng/tháng;

– Chủ nhiệm chương trình:500.000 đồng/tháng;

– Thành viên Ban chỉ đạo,Ban chủ nhiệm, Chánh Văn phòng, kế toán trưởng văn phòng: 400.000 đồng/tháng.

– Trưởng, phó trưởng tiểuban; Phó chánh Văn phòng; Thư ký khoa học: 300.000 đồng/tháng.

Điều 8. Lập, chấp hành và quyếttoán:

Việc lập, chấp hành và quyết toán kinh phí ngânsách nhà nước cấp thuộc Chương trình thực hiện theo quy định của Luật Ngân sáchnhà nước và những văn bản hướng dẫn hiện hành;

Riêng đối với nhiệm vụ thựchiện từ nguồn kinh phí ngân sách Trung ương, Thông tư hướng dẫn cụ thể một số nộidung sau:

một. Phân bổ và giao dự toánkinh phí chương trình được thực hiện như sau: Căn cứ dựtoán được cấp sở hữu thẩm quyền phê duyệt; căn cứ kết quả xét sắm, hoặc đấu thầu đềtài, dự án mô hình thuộc Chương trình; Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn lậpphương án phân bổ kinh phí chương trình cho những đơn vị trực thuộc được xét chọnhoặc trúng thầu những đề tài, mô hình.

Đối với những đơn vị ko trực thuộc Bộ Nông nghiệpvà Phát triển nông thôn được xét sắm hoặc trúng tuyển những đề tài, dự án môhình, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao dự toán kinh phí cho Vănphòng Chương trình khoa học và kỹ thuật phục vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn2011-2015 để ký hợp đồng thực hiện.

Phương án phân bổ yếu tố theo đề tài, dự án môhình; gửi Bộ Tài chính thẩm định theo quy định.

Sau lúc sở hữu ý kiến thống nhất của Bộ Tài chính vềphương án phân bổ dự toán, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao dự toánkinh phí đề tài, mô hình cho những đơn vị dự toán trực thuộc Bộ (gồm những đơn vịđược xét sắm hoặc trúng thầu những đề tài, mô hình; Văn phòng Chương trình để hợpđồng với những đơn vị ko thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn); đồng gửi Bộ Tài chính, Kho bạc Nhà nước, Kho bạc Nhà nước nơiđơn vị mở tài khoản giao dịch, yếu tố theo đề tài, dự án mô hình.

2. Quyết toán:

– Đối với đề tài, dự án môhình do những đơn vị trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện:hàng năm tổ chức chủ trì đề tài, dự án mô hình sở hữu trách nhiệm lập báo cáo quyếttoán kinh phí đã sử dụng tương ứng với khối lượng việc làm đã hoàn thành trongnăm để đưa vào quyết toán năm của tổ chức chủ trì.

Sau lúc kết thúc thực hiện đề tài, nhiệm vụ, chủnhiệm đề tài, dự án mô hình sở hữu trách nhiệm lập báo cáo quyết toán nhiệm vụ đồngthời với báo cáo kết quả nghiên cứu khoa học của đề tài, kết quả thực hiện dựán mô hình.

Căn cứ biên bản nghiệm thu của Hội đồng khoa học vàcông nghệ của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; tuyên bố kết quả trên Tạpchí Khoa học và kỹ thuật của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, những Bộ,ngành, hoặc Tạp chí Khoa học kỹ thuật nước ngoài; Bộ Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn sở hữu trách nhiệm phê duyệt quyết toán của đề tài, dự án mô hình.

– Đối với đề tài, dự án môhình do Văn phòng Chương trình ký hợp đồng:

Hàng năm trên cơ sở số kinh phí được cấp trong nămvà khối lượng việc làm thực hiện trong năm, những cơ quan chủ trì đề tài, dự ánmô hình sở hữu trách nhiệm báo cáo quyết toán với Văn phòng Chương trình đồng thờivới báo cáo kết quả nghiên cứu khoa học của đề tài, kết quả thực hiện mô hình.Trên cơ sở số liệu thanh toán tạm ứng của những đề tài, dự án với Kho bạc nhà nước,Văn phòng Chương trình sở hữu trách nhiệm tổng hợp quyết toán báo cáo Bộ Nông nghiệpvà Phát triển nông thôn theo quy định. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôncó trách nhiệm xét duyệt quyết toán của Văn phòng Chương trình;

Sau lúc kết thúc thực hiện đề tài, nhiệm vụ, chủnhiệm đề tài, dự án mô hình sở hữu trách nhiệm lập báo cáo quyết toán nhiệm vụ đồngthời với báo cáo kết quả nghiên cứu khoa học của đề tài, kết quả thực hiện môhình;

Căn cứ biên bản nghiệm thu của Hội đồng khoa học vàcông nghệ của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; tuyên bố kết quả trên Tạpchí Khoa học và kỹ thuật của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, những Bộ,ngành, hoặc Tạp chí Khoa học kỹ thuật nước ngoài; Bộ Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn sở hữu trách nhiệm phê duyệt quyết toán của đề tài, dự án mô hình.

Điều 9. Công tác kiểm tra, báocáo

một. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sở hữu tráchnhiệm phối hợp với Bộ Khoa học và kỹ thuật, Bộ Tài chính kiểm tra định kỳ, độtxuất tình hình thực hiện đề tài, dự án mô hình thuộc Chương trình từ nguồn kinhphí ngân sách Trung ương; bảo đảm quản lý, sử dụng kinh phí Chương trình đúng mụctiêu của Chương trình. Giám sát việc xếp đặt kinh phí ngân sách Nhà nước phù hợpvới tỷ lệ thêm vốn của chủ dự án mô hình theo quy định tại Thông tư này.

2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sở hữu tráchnhiệm theo dõi, kiểm tra, mô tả, định kỳ báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tìnhhình triển khai thực hiện Chương trình.

3. UBND cấp tỉnh, TP trực thuộc Trung ương tổchức và huy động những nguồn lực, lồng ghép nội dung nhiệm vụ của Chương trình vớicác dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia và những chương trình phát triểnkinh tế – xã hội khác để chỉ đạo triển khai thực hiện trên địa bàn.

UBND cấp tỉnh chỉ đạo những cơ quan trực thuộc kiểmtra định kỳ, đột xuất tình hình thực hiện đề tài, dự án mô hình thuộc Chươngtrình từ nguồn kinh phí ngân sách địa phương; bảo đảm quản lý, sử dụng kinh phíđúng mục tiêu của Chương trình. Giám sát việc xếp đặt kinh phí ngân sách Nhà nướcphù hợp với tỷ lệ thêm vốn của chủ dự án mô hình theo quy định tại Thông tư này.

Điều 10. Hiệu lực thi hành

một. Thông tư này sở hữu hiệu lực từ ngày một tháng 2 năm2014.

2. lúc những quy định tại Quyết định, Thông tư đượctrích dẫn tại Thông tư này sửa đổi, bổ sung hay thay thế thì áp dụng theo văn bảnmới.

3. Trong quá trình thực hiện nếu sở hữu phức tạp, vướngmắc những đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thônđể xem xét nghiên cứu sửa đổi cho phù hợp./.

Xem thêm: Hướng Dẫn Cách Chơi Đấu Trường Thú Trên Máy Tính, Cách Chơi Game Đấu Trường Thú, Bloody Roar 2

Nguồn : Sưu tầm

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button