Tin tức

Quy Định Về Điều Kiện Kinh Doanh Du Lịch Năm 2021, Điều Kiện Thành Lập Công Ty Du Lịch Năm 2021

Việt Nam là đất nước có nhiều cảnh quan thiên nhiên đẹp nên ngày càng thu hút khách du lịch. Cùng với đó là sự phát triển lớn mạnh của các công ty về du lịch. Vậy điều kiện để thành lập công ty du lịch là gì? Muốn thành lập công ty du lịch phải làm gì? Hãy cùng theo dõi chi tiết trong bài viết dưới đây của chúng tôi.

Bạn đang xem: Điều kiện kinh doanh du lịch

*

Kinh doanh dịch vụ lữ hành là gì?

Khoản 9 Điều 3 Luật du lịch năm 2017 quy định Kinh doanh dịch vụ lữ hành là việc xây dựng, bán và tổ chức thực hiện một phần hoặc toàn bộ chương trình du lịch cho khách du lịch.

Phạm vi kinh doanh dịch vụ lữ hành được quy định tại Điều 30 Luật du lịch năm 2017 bao gồm:

– Kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa phục vụ khách du lịch nội địa.

– Kinh doanh lữ hành quốc tế phục vụ khách du lịch quốc tế đến Việt Nam và khách du lịch ra nước ngoài.

– Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế được kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế và dịch vụ lữ hành nội địa, trừ trường hợp

– Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chỉ được kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế phục vụ khách du lịch quốc tế đến Việt Nam, trừ trường hợp có quy định khác trong điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Điều kiện kinh doanh dịch vụ lữ hành

Theo quy định tại Điều 31 Luật du lịch năm 2017, điều kiện kinh doanh lữ hành được quy định như sau:

2.1 Điều kiện để kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa bao gồm:

– Là doanh nghiệp/công ty được thành lập theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp;

– Thực hiện xong việc ký quỹ để kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa tại ngân hàng;

– Người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành (là người giữ một trong các chức danh sau: chủ tịch hội đồng quản trị; chủ tịch hội đồng thành viên; chủ tịch công ty; chủ doanh nghiệp tư nhân; tổng giám đốc; giám đốc hoặc phó giám đốc; trưởng bộ phận kinh doanh dịch vụ lữ hành) phải tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành về lữ hành (bao gồm: Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành; Quản trị lữ hành; Điều hành tour du lịch; Marketing du lịch; Du lịch; Du lịch lữ hành; Quản lý và kinh doanh du lịch); trường hợp tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ về điều hành du lịch nội địa.

2.2 Điều kiện thành lập văn phòng du lịch kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế

– Là doanh nghiệp/công ty được thành lập theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp;

– Ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế tại ngân hàng;

– Người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành (là người giữ một trong các chức danh sau: chủ tịch hội đồng quản trị; chủ tịch hội đồng thành viên; chủ tịch công ty; chủ doanh nghiệp tư nhân; tổng giám đốc; giám đốc hoặc phó giám đốc; trưởng bộ phận kinh doanh dịch vụ lữ hành) phải tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành về lữ hành (bao gồm: Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành; Quản trị lữ hành; Điều hành tour du lịch; Marketing du lịch; Du lịch; Du lịch lữ hành; Quản lý và kinh doanh du lịch); trường hợp tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ về điều hành du lịch quốc tế.

2.3 Chi tiết về điều kiện ký quỹ để thành lập công ty du lịch lữ hành

Mức ký quỹ khi kinh doanh dịch vụ du lịch lữ hành

– Mức ký quỹ để kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa: 100.000.000 (một trăm triệu) Việt Nam đồng.

– Mức ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế:

+ Kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch quốc tế đến Việt Nam: 250.000.000 (hai trăm năm mươi triệu) Việt Nam đồng;

+ Kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch ra nước ngoài: 500.000.000 (năm trăm triệu) Việt Nam đồng;

+ Kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch quốc tế đến Việt Nam và khách du lịch ra nước ngoài: 500.000.000 (năm trăm triệu) Việt Nam đồng.

Nộp tiền ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế

Doanh nghiệp phải thực hiện ký quỹ bằng đồng Việt Nam tại ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài thành lập và hoạt động ở tại Việt Nam và được hưởng lãi suất theo thỏa thuận giữa doanh nghiệp và ngân hàng nhận ký quỹ phù hợp với quy định của pháp luật. Số tiền ký quỹ của doanh nghiệp phải được duy trì trong suốt thời gian doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành.

Việc nộp tiền ký quỹ, quản lý tiền ký quỹ được quy định tại Điều 15 và Điều 16 Nghị định số 168/2017/NĐ-CP như sau:

– Khi doanh nghiệp có yêu cầu nộp tiền ký quỹ vào tài khoản tại ngân hàng, ngân hàng nhận ký quỹ và doanh nghiệp thực hiện giao kết hợp đồng ký quỹ. Trên cơ sở hợp đồng ký quỹ của doanh nghiệp, ngân hàng nhận ký quỹ thực hiện phong tỏa số tiền ký quỹ của doanh nghiệp gửi tại ngân hàng.

– Hợp đồng ký quỹ phải có các nội dung chính như: Tên, địa chỉ, người đại diện của doanh nghiệp; tên, địa chỉ, người đại diện của ngân hàng; lý do nộp tiền ký quỹ; số tiền ký quỹ; lãi suất tiền gửi ký quỹ; trả lãi tiền gửi ký quỹ; sử dụng tiền ký quỹ; rút tiền ký quỹ; quy định hoàn trả tiền ký quỹ; trách nhiệm của các bên liên quan và các thỏa thuận khác phù hợp với quy định của pháp luật và không trái với quy định tại Nghị định số 168/2017/NĐ-CP.

– Sau khi phong tỏa số tiền ký quỹ, ngân hàng nhận ký quỹ cấp Giấy chứng nhận tiền ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành cho doanh nghiệp theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 168/2017/NĐ-CP.

– Trong trường hợp khách du lịch mà bị chết, bị tai nạn, rủi ro, bị xâm hại tính mạng cần phải đưa về nơi cư trú hoặc điều trị khẩn cấp mà doanh nghiệp không có khả năng trả kinh phí để giải quyết kịp thời, doanh nghiệp gửi đề nghị giải tỏa tạm thời tiền ký quỹ đến cơ quan cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành.

Trong thời hạn 48 (bốn mươi tám) giờ kể từ thời điểm nhận được đề nghị của doanh nghiệp, cơ quan cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành xem xét và đề nghị ngân hàng đã ký quỹ cho doanh nghiệp trích tài khoản tiền ký quỹ để sử dụng hoặc từ chối.

– Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày tiền được rút khỏi tài khoản tiền ký quỹ, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành có trách nhiệm bổ sung số tiền ký quỹ đã sử dụng để bảo đảm mức ký quỹ theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 168/2017/NĐ-CP.

Trường hợp doanh nghiệp không thực hiện nghĩa vụ trên, ngân hàng gửi văn bản thông báo cho cơ quan cấp phép để có biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật.

– Doanh nghiệp gửi văn bản đề nghị hoàn trả tiền ký quỹ đến ngân hàng trong những trường hợp:

(1) Có thông báo bằng văn bản của cơ quan cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành về việc không được cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành hoặc thay đổi ngân hàng nhận ký quỹ;

(2) Có văn bản của cơ quan cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành về việc hoàn trả tiền ký quỹ sau khi thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành.

Quy trình, thủ tục, thành lập công ty du lịch lữ hành

Kinh doanh du lịch lữ hành là ngành nghề kinh doanh có điều kiện khi thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh nên khi hoàn tất thủ tục thành lập doanh nghiệp bạn phải hoàn tất thủ tục xin giấy phép kinh doanh du lịch tại sở du lịch nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

3.1 Bước 1: Thực hiện thủ tục thành lập công ty, doanh nghiệp

3.1.1 Chuẩn bị hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nộp hồ sơ lên sở KHĐT

Thành phần hồ sơ thành lập công ty cổ phần:

Hồ sơ thành lập công ty cổ phần được quy định tại Điều 23 Luật doanh nghiệp năm 2014, được hướng dẫn tại Điều 9, 10 và Điều 22 Nghị định 78/2015/NĐ-CP), bao gồm:

Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục I-4 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT;Điều lệ công ty (có đầy đủ họ và tên và chữ ký của Cổ đông sáng lập là cá nhân và chữ ký của người đại diện theo pháp luật/người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập là tổ chức) (tải mẫu bìa điều lệ công ty tại đây);Danh sách cổ đông sáng lập của công ty và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài. Danh sách những người đại diện theo ủy quyền đối với cổ đông nước ngoài là tổ chức

+ Danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần lập theo mẫu quy định tại Phụ lục I-7 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT;

+ Danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài theo mẫu quy định tại Phụ lục I-8 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT;

Danh sách người đại diện theo ủy quyền (của cổ đông là tổ chức nước ngoài) theo mẫu quy định tại Phụ lục I-10 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT.

Bản sao các giấy tờ sau đây:

+ Một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là cá nhân;

+ Quyết định thành lập công ty cổ phần/Giấy chứng nhận đăng ký công ty hoặc giấy tờ tương đương khác, một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện theo ủy quyền và văn bản ủy quyền đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là tổ chức;

+ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài/tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư năm 2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Thành phần hồ sơ thành lập công ty TNHH 1 thành viênGiấy đề nghị thành lập doanh nghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục I-2 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT;Điều lệ công ty (có đầy đủ chữ ký của người tham gia thành lập doanh nghiệp);Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện theo ủy quyền nếu công ty tổ chức quản lý theo mô hình Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên.

Trường hợp công ty tổ chức quản lý theo mô hình Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên, hồ sơ gồm Danh sách người đại diện theo ủy quyền và bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP của từng đại diện theo ủy quyền.

Danh sách những người đại diện theo ủy quyền theo mẫu quy định tại Phụ lục I-10 Thông

tư số 02/2019/TT-BKHĐT.

Bản sao các giấy tờ sau đây:

+ Một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của chủ sở hữu doanh nghiệp đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là cá nhân;

+ Quyết định thành lập/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/giấy tờ tương đương khác, Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác của chủ sở hữu công ty đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức (trừ trường hợp chủ sở hữu công ty là Nhà nước);

+ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong trường hợp doanh nghiệp được thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài quy định tại Luật Đầu tư năm 2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Xem thêm: Cách Chơi Dream League Soccer 2017 Qua Wifi Iphone, ✌ Ez 9999 ✌ Soccer

với trường hợp chủ sở hữu doanh nghiệp là tổ chức.

c) Thành phần hồ sơ đăng ký thành lập công ty TNHH 2 thành viênGiấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục I-3 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT;Điều lệ công ty (có họ, tên và chữ ký của thành viên là cá nhân và người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức);Danh sách thành viên theo mẫu quy định tại Phụ lục I-6 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT;Bản sao các giấy tờ sau đây:

+ Một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là cá nhân;

+ Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký công ty hoặc các giấy tờ tương đương khác, một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của những người đại diện theo ủy quyền và văn bản ủy quyền đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là tổ chức;

+ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư năm 2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành.

3.1.2 Nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký kinh doanh

Sau khi soạn thảo xong hồ sơ, Quý Khách hàng tiến hành nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký kinh doanh, theo kinh nghiệm mở công ty du lịch của chúng tôi thì sau khoảng 3 (ba) – 5 (năm) ngày làm việc nếu hồ sơ mà Quý Khách hàng nộp đã hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ tiến hành cấp giấy phép đăng ký doanh nghiệp.

Đăng bố cáo thành lập mới doanh nghiệp trên cổng thông tin quốc gia;Hoàn tất thủ tục khắc và thông báo mẫu dấu;Khai thuế ban đầu tại chi cục thuế nơi công ty đặt trụ sở chính;Treo bảng hiệu công ty;Đặt và kích hoạt token khai thuế qua mạng, mở tài khoản ngân hàng và nộp thông báo tài khoản ngân hàng lên sở KHĐT;Nộp lệ phí môn bài;Xin đặt in hóa đơn tại chi cục thuế, sau khi có chấp thuận cho phép doanh nghiệp đặt in hóa đơn, doanh nghiệp tiến hành đặt in và phát hành hóa đơn GTGT.

3.2 Bước 2: Xin cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành

Sau khi đăng ký kinh doanh. Doanh nghiệp tiến hành lập hồ sơ xin giấy phép kinh doanh lữ hành tại Sở văn hoá và Du lịch và Tổng cục du lịch.

3.2.1 Xin cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa

Tại Điều 32 Luật du lịch năm 2017 quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa như sau:

a) Hồ sơ cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa bao gồm:

– Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa (theo mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 quy định chi tiết một số điều của Luật du lịch);

– Bản sao y có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;

– Giấy chứng nhận ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành;

– Bản sao y có chứng thực quyết định bổ nhiệm hoặc hợp đồng lao động giữa doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành với người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành;

– Bản sao có chứng thực văn bằng, chứng chỉ của người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành.

b) Trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa được quy định như sau:

– Doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa nộp 01 bộ hồ sơ đến cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh nơi doanh nghiệp có trụ sở;

– Trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh thẩm định và cấp cho doanh nghiệp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa; trường hợp từ chối, phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

3.2.2 Xin cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế

Tại Điều 33 Luật du lịch năm 2017 quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế như sau:

Hồ sơ thành lập công ty cần những gì để cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế bao gồm:

– Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định;

– Bản sao y có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp;

– Giấy chứng nhận ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành;

– Bản sao y có chứng thực văn bằng, chứng chỉ của người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành;

– Bản sao y có chứng thực quyết định bổ nhiệm hoặc hợp đồng lao động giữa doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành với người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành.

b) Trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế được quy định như sau:

– Doanh nghiệp xin cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế nộp 01 bộ hồ sơ đến Tổng cục Du lịch;

– Trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Tổng cục Du lịch thẩm định, cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế cho doanh nghiệp và thông báo cho cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh nơi doanh nghiệp có trụ sở; trường hợp từ chối, phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

3.3.3 Mức thu thủ tục xin cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa

Tại Điều 4 Thông tư số 33/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 03 năm 2018 quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý phí thẩm định cấp giấy phép kinh doanh về dịch vụ lữ hành quốc tế, giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa; phí thẩm định cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch; lệ phí cấp giấy phép thành lập văn phòng đại diện tại việt nam của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành nước ngoài quy định về phí thẩm định cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế, Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa như sau:

– Cấp mới: 3.000.000 đồng/giấy phép;

– Cấp đổi: 2.000.000 đồng/giấy phép;

– Cấp lại: 1.500.000 đồng/giấy phép.

3.3.4 Một số quy định khác liên quan đến giấy phép du lịch lữ hành

Cấp lại

Tại Điều 34 Luật du lịch năm 2014 quy định doanh nghiệp đề nghị cấp lại giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành trong trường hợp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành bị mất hoặc bị hư hỏng.

Trình tự, thủ tục cấp lại giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành được quy định như sau:

– Doanh nghiệp gửi đơn đề nghị cấp lại giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành (theo mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư 06/2017/TT-BVHTTDL);

– Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị của doanh nghiệp, cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép có trách nhiệm cấp lại giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành cho doanh nghiệp; trường hợp từ chối, phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Tổng cục Du lịch thông báo cho cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh nơi doanh nghiệp có trụ sở khi cấp lại Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế.

b) Cấp đổi

Tại Điều 35 Luật du lịch năm 2017 quy định về các trường hợp và thủ tục cấp đổi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành như sau:

Doanh nghiệp đề nghị cấp đổi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành trong các trường hợp sau đây:

– Thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;

– Thay đổi phạm vi kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế.

*) Hồ sơ đề nghị cấp đổi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành bao gồm:

– Đơn đề nghị cấp đổi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định;

– Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành của doanh nghiệp;

– Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong trường hợp doanh nghiệp thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; giấy chứng nhận ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành phù hợp với phạm vi kinh doanh trong trường hợp doanh nghiệp thay đổi phạm vi kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế.

*) Trình tự, thủ tục cấp đổi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành được quy định như sau:

– Doanh nghiệp nộp 01 (một) bộ hồ sơ đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy phép;

– Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép có trách nhiệm cấp đổi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành cho doanh nghiệp; trường hợp từ chối, phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Tổng cục Du lịch thông báo cho cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh nơi doanh nghiệp có trụ sở khi cấp đổi Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế (tham khảo danh sách công ty du lịch tại tphcm được cấp đổi giấy phép).

c) Thu hồi

Tại Điều 36 Luật du lịch năm 2017 quy định doanh nghiệp bị thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành trong các trường hợp sau đây:

– Chấm dứt hoạt động không còn kinh doanh dịch vụ lữ hành, giải thể hoặc phá sản;

– Không đáp ứng 01 (một) trong các điều kiện kinh doanh dịch vụ lữ hành;

– Không đổi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành khi thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; thay đổi phạm vi kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế.

– Làm phương hại, ảnh hưởng đến chủ quyền, lợi ích quốc gia, quốc phòng, an ninh;

– Lợi dụng hoạt động du lịch lữ hành để đưa người từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài vào Việt Nam trái pháp luật;

– Cho các tổ chức, các cá nhân khác sử dụng giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành của doanh nghiệp để hoạt động kinh doanh;

– Không thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ áp dụng biện pháp bảo đảm an toàn tính mạng, sức khỏe, tài sản của khách du lịch; kịp thời thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền về tai nạn, rủi ro xảy ra với khách du lịch và có biện pháp khắc phục hậu quả, gây thiệt hại, ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tài sản của khách du lịch;

– Giả mạo hồ sơ cấp, cấp đổi, cấp lại giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành.

Doanh nghiệp đã bị thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành khi không đáp ứng một trong các điều kiện kinh doanh dịch vụ lữ hành; không đổi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành khi thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; thay đổi phạm vi kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế chỉ được đề nghị cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành sau 06 tháng kể từ ngày quyết định thu hồi giấy phép có hiệu lực.

Doanh nghiệp đã bị thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành theo quy định tại các trường hợp còn lại chỉ được đề nghị cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành sau 12 tháng kể từ ngày quyết định thu hồi giấy phép có hiệu lực.

Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành

Tại Điều 37 Luật du lịch năm 2014 quy định về quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành. Theo đó, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa có quyền và nghĩa vụ sau đây:

– Xây dựng, quảng cáo, bán và tổ chức thực hiện các dịch vụ du lịch, chương trình du lịch cho khách du lịch theo phạm vi kinh doanh quy định trong giấy phép;

– Bảo đảm duy trì các điều kiện kinh doanh dịch vụ lữ hành; công khai tên doanh nghiệp, số giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành trên biển hiệu tại trụ sở doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng giao dịch, trong hợp đồng lữ hành, trên ấn phẩm quảng cáo và trong giao dịch điện tử;

– Thông báo khi có sự thay đổi người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành, gửi hồ sơ về người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành thay thế cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép trong thời hạn 15 ngày kể từ khi thay đổi;

– Chấp hành và phổ biến, hướng dẫn khách du lịch tuân thủ pháp luật, quy định của nơi đến du lịch; ứng xử văn minh, tôn trọng bản sắc văn hóa, phong tục, tập quán nơi đến du lịch và Việt Nam; phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật của khách du lịch trong thời gian tham gia chương trình du lịch;

– Thực hiện báo cáo, thống kê, kế toán, lưu giữ hồ sơ theo quy định của pháp luật;

– Cung cấp các thông tin về chương trình, dịch vụ, điểm đến du lịch cho khách du lịch;

– Mua bảo hiểm cho khách du lịch theo quy định trong thời gian thực hiện chương trình du lịch, trừ trường hợp khách du lịch đã có bảo hiểm cho toàn bộ chương trình du lịch;

– Sử dụng các hướng dẫn viên du lịch để hướng dẫn khách du lịch theo hợp đồng lữ hành; chịu trách nhiệm về hoạt động của hướng dẫn viên khi hướng dẫn khách du lịch theo hợp đồng;

– Áp dụng biện pháp cần thiết bảo đảm an toàn tính mạng, sức khỏe, tài sản của khách du lịch; kịp thời thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền về tai nạn, rủi ro xảy ra với khách du lịch và có biện pháp khắc phục hậu quả;

– Quản lý khách đi du lịch theo chương trình du lịch đã thỏa thuận với khách du lịch.

Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế phục vụ khách du lịch quốc tế đến Việt Nam có quyền và nghĩa vụ sau đây:

– Các quyền, nghĩa vụ của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa;

– Bảo đảm duy trì điều kiện kinh doanh dịch vụ lữ hành; công khai tên doanh nghiệp, số giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành trên biển hiệu tại trụ sở doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng giao dịch, trong hợp đồng lữ hành, trên ấn phẩm quảng cáo và trong giao dịch điện tử;

– Hỗ trợ khách du lịch làm thủ tục nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, hải quan.

Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế phục vụ khách du lịch ra nước ngoài có quyền và nghĩa vụ sau đây:

– Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa, của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế phục vụ khách du lịch quốc tế đến Việt Nam;

– Sử dụng hướng dẫn viên du lịch quốc tế để đưa khách du lịch ra nước ngoài theo hợp đồng lữ hành; chịu trách nhiệm về hoạt động của hướng dẫn viên du lịch trong thời gian đưa khách du lịch ra nước ngoài.

Dịch vụ thành lập công ty du lịch lữ hành của chúng tôi

Luật Hùng Phúc là đơn vị cung cấp các dịch vụ cho các công ty du lịch lữ hành như:

– Tư vấn về việc lựa chọn loại hình doanh nghiệp, các điều kiện để thành lập doanh nghiệp như: tên doanh nghiệp du lịch, ngành nghề kinh doanh, người quản lý doanh nghiệp lữ hành, kế toán công ty du lịch,….;

– Tư vấn các quy định pháp luật du lịch liên quan đến việc thành lập và xin giấy phép du lịch bao gồm quy định về vốn điều lệ, quy định về việc ký quỹ, sử dụng, rút tiền ký quỹ,…..;

– Soạn thảo hồ sơ thành lập doanh nghiệp, hồ sơ xin giấy phép du lịch và các giấy tờ tài liệu có liên quan theo quy định pháp luật;

– Đại diện Quý Khách hàng nộp hồ sơ tại Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan có thẩm quyền về du dịch, sửa đổi, bổ sung hồ sơ (nếu có) và giải quyết toàn bộ các vấn đề phát sinh để đảm bảo xin được giấy phép kinh doanh du lịch;

– Nhận hồ sơ và bàn giao cho Quý Khách hàng;

– Tư vấn các quy định pháp luật trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp khi nhận được yêu cầu.

Nguồn : sưu tầm

Danh mục: Tin tức
Nguồn: https://globalizethis.org

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Related Articles

Back to top button