Hướng dẫn

Nghị Định Thông Tư Hướng Dẫn Nghị Định 62/2017/Nđ-Cp, Nghị Định 62/2017/Nđ

[globalizethis.org]

Quy định mới về thủ tục cấp thẻ đấu giá viên

Vừa qua, Chính phủ ban hành Nghị định 62/2017/NĐ-CP quy định yếu tố một số điều và biện pháp thi hành Luật đấu giá tài sản.

hành khách đang xem: Thông tư hướng dẫn nghị định 62/2017/nđ-cp

MỤC LỤC VĂN BẢN

*

CHÍNH PHỦ ——-

cùng HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VN Độc lập – Tự do – Hạnh phúc —————

Số: 62/2017/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 16 tháng 05 năm 2017

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH yếu tố MỘT SỐ ĐIỀU VÀ BIỆN PHÁP THI HÀNH LUẬT ĐẤUGIÁ TÀI SẢN

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật đấu giá tài sản ngày17 tháng 11 năm 2016;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tưpháp;

Chính phủ ban hành Nghị định quyđịnh yếu tố một số điều về biện pháp thi hành Luật đấu giá tài sản,

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều một. Phạm viđiều chỉnh

Nghị định này quy định yếu tố mộtsố điều và biện pháp thi hành Luật đấu giá tài sản về cấp, thu hồi Thẻ đấu giáviên; hình thức đấu giá trực tuyến; đăng ký hoạt động đối với doanh nghiệp đấugiá tài sản thành lập trước ngày Luật đấu giá tài sản sở hữu hiệu lực thi hành.

Điều 2. Đối tượngáp dụng

một. Nghị định này áp dụng với tổ chứcđấu giá tài sản, đấu giá viên, người sở hữu tài sản đấu giá, Hội đồng đấu giá tài sản,tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lập để xử lý nợxấu của tổ chức tín dụng, cơ quan quản lý nhà nước về đấu giá tài sản, cá nhân,tổ chức sở hữu liên quan.

2. Thương nhân, tổ chức ko phảilà tổ chức đấu giá tài sản thiết lập Trang thông tin điện tử đấu giá trực tuyếntheo quy định của pháp luật về thương mại điện tử ko thuộc mục tiêu áp dụngcủa Nghị định này.

Chương II

CẤP, THU HỒI THẺ ĐẤU GIÁVIÊN, ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP ĐẤU GIÁ TÀI SẢN THÀNH LẬP TRƯỚCNGÀY LUẬT ĐẤU GIÁ TÀI SẢN sở hữu HIỆU LỰC THI HÀNH

Mục một. CẤP, THUHỒI THẺ ĐẤU GIÁ VIÊN

Điều 3. Thủ tụccấp Thẻ đấu giá viên

một. Tổ chức đấu giá tài sản, tổ chứcmà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lập để xử lý nợ xấu củatổ chức tín dụng nộp trực tiếp, gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc hình thức phù hợpkhác 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Thẻ đấu giá viên cho đấu giá viên của tổ chức mìnhđến Sở Tư pháp nơi tổ chức sở hữu trụ sở. Hồ sơ bao gồm:

a) Giấy đề nghị cấp Thẻ đấu giáviên;

b) Bản sao sở hữu chứng thực hoặc bảnsao kèm bản chính để so sánh Chứng chỉ hành nghề đấu giá của đấu giá viên đượcđề nghị cấp Thẻ;

c) 01 ảnh màu cỡ 2 cm x 3 cm (ảnhchụp ko quá 06 tháng trước ngày nộp ảnh).

2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc,kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản một Điều này, Sở Tư phápcấp Thẻ đấu giá viên; trường hợp từ chối phải thông báo nguyên do bằng văn bản.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kểtừ ngày cấp Thẻ đấu giá viên, Sở Tư pháp đăng tải danh sách đấu giá viên trên Cổngthông tin điện tử của Sở Tư pháp, đồng thời gửi Bộ Tư pháp.

3. Thẻ đấu giá viên chỉ sở hữu giá trịkhi đấu giá viên hành nghề trong tổ chức đã đề nghị cấp Thẻ. Đấu giá viên chỉđược điều hành cuộc đấu giá sau lúc được Sở Tư pháp cấp Thẻ. lúc điều hành cuộcđấu giá tài sản đấu giá viên phải đeo Thẻ. Người được cấp Thẻ đấu giá viênkhông được kiêm nhiệm hành nghề công chứng, thừa phát lại.

4. Phôi Thẻ đấu giá viên do Bộ Tưpháp phát hành.

Điều 4. Thủ tụccấp lại Thẻ đấu giá viên

một. Trường hợp đấu giá viên hành nghềtrong tổ chức bị mất Thẻ đấu giá viên, Thẻ đấu giá viên bị hư hỏng ko thể sửdụng được thì tổ chức đấu giá tài sản, tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điềulệ do Chính phủ thành lập để xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng gửi 01 bộ hồ sơđề nghị cấp lại Thẻ đấu giá viên theo cách thức quy định tại khoản một Điều 3 củaNghị định này. Hồ sơ bao gồm:

a) Giấy đề nghị cấp lại Thẻ đấu giáviên;

b) 01 ảnh màu cỡ 2 cm x 3 cm (ảnhchụp ko quá 06 tháng trước ngày nộp ảnh).

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc,kể từ ngày nhận được giấy đề nghị, Sở Tư pháp cấp lại Thẻ đấu giá viên; trườnghợp từ chối phải thông báo nguyên do bằng văn bản.

Điều 5. Thủ tụcthu hồi Thẻ đấu giá viên

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kểtừ ngày nhận được quyết định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc thu hồi Chứng chỉhành nghề đấu giá, Sở Tư pháp nơi đã cấp Thẻ đấu giá viên quyết định thu hồi Thẻđấu giá viên của người bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá. Quyết định thu hồiThẻ đấu giá viên được gửi cho người bị thu hồi Thẻ, tổ chức nơi người đó hànhnghề, Bộ Tư pháp và đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Sở Tư pháp.

Thẻ đấu giá viên ko còn giá trịsử dụng kể từ thời điểm Bộ trưởng Bộ Tư pháp thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấugiá.

Mục 2. ĐĂNG KÝHOẠT ĐỘNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP ĐẤU GIÁ TÀI SẢN THÀNH LẬP TRƯỚC NGÀY LUẬT ĐẤUGIÁ TÀI SẢN sở hữu HIỆU LỰC THI HÀNH

Điều 6. Đăng kýhoạt động đối với doanh nghiệp đấu giá tài sản thành lập trước ngày Luật đấugiá tài sản sở hữu hiệu lực thi hành chuyển đổi toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp

một. Trường hợp doanh nghiệp đấu giátài sản thành lập trước ngày Luật đấu giá tài sản sở hữu hiệu lực thi hành chuyển đổitoàn bộ hoạt động của doanh nghiệp thành doanh nghiệp đấu giá tài sản theo quyđịnh tại Điều 23 của Luật đấu giá tài sản thì nộp trực tiếp,gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc hình thức phù hợp khác 01 bộ hồ sơ đăng ký hoạtđộng tới Sở Tư pháp nơi doanh nghiệp sở hữu trụ sở. Hồ sơ bao gồm những giấy tờ quy địnhtại những điểm a, b và c khoản một Điều 25 của Luật đấu giá tài sản.

2. Doanh nghiệp đấu giá tài sản đượcSở Tư pháp cấp Giấy đăng ký hoạt động kế thừa toàn bộ quyền, tiện lợi hợp phápvà nghĩa vụ trong hoạt động đấu giá tài sản của doanh nghiệp đấu giá tài sảnthành lập trước ngày Luật đấu giá tài sản sở hữu hiệu lực thi hành.

3. Doanh nghiệp đấu giá tài sản đượcSở Tư pháp cấp Giấy đăng ký hoạt động tuyên bố nội dung đăng ký hoạt động theoquy định tại Điều 28 của Luật đấu giá tài sản. Sở Tư pháp cấpGiấy đăng ký hoạt động cung cấp thông tin về nội dung đăng ký hoạt động củadoanh nghiệp đấu giá tài sản theo quy định tại Điều 27 của Luậtđấu giá tài sản.

Điều 7. Đăng kýhoạt động đối với doanh nghiệp đấu giá tài sản thành lập trước ngày Luật đấugiá tài sản sở hữu hiệu lực thi hành tiếp tục hoạt động đấu giá tài sản và kinhdoanh những ngành nghề khác

một. Trường hợp doanh nghiệp đấu giátài sản thành lập trước ngày Luật đấu giá tài sản sở hữu hiệu lực thi hành tiếp tụchoạt động đấu giá tài sản và kinh doanh những ngành nghề khác theo quy định củapháp luật về doanh nghiệp thì thành lập doanh nghiệp đấu giá tài sản mới theoquy định tại Điều 25 của Luật đấu giá tài sản.

2. Doanh nghiệp đấu giá tài sản mớiđược thành lập theo quy định của Luật đấu giá tài sản kế thừa toàn bộ những quyền,tiện lợi hợp pháp và nghĩa vụ trong hoạt động đấu giá tài sản của doanh nghiệp đấugiá tài sản thành lập trước ngày Luật đấu giá tài sản sở hữu hiệu lực thi hành.

3. Sau lúc doanh nghiệp đấu giá tàisản mới được Sở Tư pháp cấp Giấy đăng ký hoạt động, doanh nghiệp đấu giá tài sảnthành lập trước ngày Luật đấu giá tài sản sở hữu hiệu lực thi hành phải chấm dứt hoạtđộng đấu giá tài sản và ko được sử dụng cụm từ “đấu giá tài sản” trong tên gọicủa mình.

4. Doanh nghiệp đấu giá tài sản đượcSở Tư pháp cấp Giấy đăng ký hoạt động tuyên bố nội dung đăng ký hoạt động theoquy định tại Điều 28 của Luật đấu giá tài sản. Sở Tư pháp cấpGiấy đăng ký hoạt động cung cấp thông tin về nội dung đăng ký hoạt động củadoanh nghiệp đấu giá tài sản theo quy định tại Điều 27 của Luậtđấu giá tài sản.

Chương III

HÌNH THỨC ĐẤU GIÁ TRỰCTUYẾN

Điều 8. Nguyêntắc đấu giá trực tuyến

một. Tuân thủ quy định của pháp luậtvề đấu giá tài sản.

2. Bảo mật về tài khoản truy cập,thông tin về người tham gia đấu giá và những thông tin khác theo quy định củapháp luật.

3. Bảo đảm tính khách quan, minh bạch,an toàn, an ninh mạng.

4. Bảo vệ quyền và tiện lợi hợp phápcủa người sở hữu tài sản, người tham gia đấu giá và cá nhân, tổ chức sở hữu liên quan.

Điều 9. Tổ chứccuộc đấu giá bằng hình thức đấu giá trực tuyến

một. Trong trường hợp cuộc đấu giá đượcthực hiện bằng hình thức đấu giá trực tuyến thì tổ chức đấu giá tài sản, Hội đồngđấu giá tài sản, tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thànhlập để xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng thực hiện trình tự, thủ tục đấu giátài sản quy định tại Chương III và Chương IV của Luật đấu giá tài sản và quy địnhtại Chương III của Nghị định này.

2. Tổ chức đấu giá tài sản sử dụngTrang thông tin điện tử đấu giá trực tuyến của tổ chức mình hoặc ký hợp đồng vớitổ chức đấu giá tài sản khác sở hữu Trang thông tin điện tử đấu giá trực tuyến để tổchức cuộc đấu giá bằng hình thức đấu giá trực tuyến.

Trường hợp cuộc đấu giá do Hội đồngđấu giá tài sản thực hiện hoặc trường hợp tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điềulệ do Chính phủ thành lập để xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng tự đấu giá thì Hộiđồng đấu giá tài sản, tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủthành lập để xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng ký hợp đồng với tổ chức đấu giátài sản sở hữu Trang thông tin điện tử đấu giá trực tuyến để tổ chức cuộc đấu giá.

Đấu giá viên được tổ chức đấu giátài sản phân công, thành viên được Hội đồng đấu giá tài sản, tổ chức mà Nhà nướcsở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lập để xử lý nợ xấu của tổ chức tíndụng phân công nhận trách nhiệm tổ chức thực hiện cuộc đấu giá trực tuyến.

3. Ngoài việc thông báo công khai đấugiá tài sản theo quy định tại Điều 57 của Luật đấu giá tài sản,tổ chức đấu giá tài sản thực hiện cuộc đấu giá dưới hình thức trực tuyến đăng tảithông báo công khai việc đấu giá trên hệ thống thông tin điện tử đấu giá trựctuyến theo thỏa thuận với người sở hữu tài sản, Hội đồng đấu giá tài sản, tổ chứcmà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lập để xử lý nợ xấu củatổ chức tín dụng.

4. kinh phí thuê tổ chức đấu giá tàisản sở hữu Trang thông tin điện tử đấu giá trực tuyến để tổ chức cuộc đấu giá bằnghình thức đấu giá trực tuyến được tính vào kinh phí đấu giá tài sản quy định tạikhoản 2 Điều 66 của Luật đấu giá tài sản.

5. Trang thông tin điện tử đấu giátrực tuyến được thiết lập và hoạt động theo quy định của pháp luật về thông tinvà truyền thông, pháp luật về thương mại điện tử.

Xem thêm: hành khách Đã Biết Hết 7 Sự Thật Thú Vị Về Beauty Guru Pony Là Ai, Những Kiểu Trang Điểm Mang Thương Hiệu Pony

Điều 10. Trìnhtự thực hiện cuộc đấu giá bằng hình thức đấu giá trực tuyến

một. Tổ chức đấu giá tài sản đăng tảiQuy chế cuộc đấu giá trên Trang thông tin điện tử đấu giá trực tuyến.

2. lúc đăng ký tham gia đấu giá, ngườitham gia đấu giá được cấp một tài khoản truy cập; được hướng dẫn về cách sử dụngtài khoản, cách trả giá và những nội dung cần thiết khác trên Trang thông tin điệntử đấu giá trực tuyến để thực hiện việc đấu giá trực tuyến.

3. Người tham gia đấu giá sử dụngtài khoản của mình và thực hiện việc trả giá theo phương thức đấu giá, thời điểmbắt đầu tiến hành đấu giá và thời điểm kết thúc đấu giá, bước giá đã được côngbố.

4 Tại thời điểm kết thúc cuộc đấugiá, đấu giá viên được tổ chức đấu giá tài sản, thành viên được Hội đồng đấugiá tài sản, tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lậpđể xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng phân công nhận trách nhiệm tổ chức thực hiệncuộc đấu giá trực tuyến xác định người trúng đấu giá như sau:

a) Trường hợp việc trả giá được thựchiện bằng phương thức trả giá lên thì người trúng đấu giá là người sở hữu mức trảgiá cao nhất được hệ thống thông tin đấu giá trực tuyến ghi nhận tại thời điểmkết thúc việc trả giá;

b) Trường hợp việc trả giá được thựchiện bằng phương thức đặt giá xuống thì người trúng đấu giá là người đầu tiênchấp nhận mức giá khởi điểm hoặc giá đã giảm được hệ thống thông tin đấu giá trựctuyến ghi nhận.

5. Đấu giá viên được tổ chức đấugiá tài sản, thành viên được Hội đồng đấu giá tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốnđiều lệ do Chính phủ thành lập để xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng phân côngchịu trách nhiệm tổ chức thực hiện cuộc đấu giá trực tuyến căn cứ kết quả xác địnhngười trúng đấu giá quy định tại khoản 4 Điều này tuyên bố người trúng đấu giátrên hệ thống đấu giá trực tuyến ngay sau lúc cuộc đấu giá kết thúc.

6. Kết quả cuộc đấu giá trực tuyếnđược đăng công khai trên hệ thống đấu giá trực tuyến và được gửi vào địa chỉ điệntử của người tham gia đấu giá đã đăng ký với tổ chức đấu giá tài sản, Hội đồngđấu giá tài sản, tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thànhlập để xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng ngay sau lúc tuyên bố người trúng đấugiá trên hệ thống đấu giá trực tuyến.

Điều 11. Thôngbáo kết quả đấu giá trực tuyến

một. Tổ chức đấu giá tài sản, Hội đồngđấu giá tài sản, tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thànhlập để xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng thông báo kết quả đấu giá cho ngườitrúng đấu giá ngay sau lúc sở hữu kết quả đấu giá trực tuyến.

2. Thông báo phải ghi rõ những thôngtin về tài sản đấu giá, thời điểm bắt đầu và kết thúc việc trả giá, thời điểm hệthống đấu giá trực tuyến ghi nhận giá trúng đấu giá.

Điều 12. Biênbản cuộc đấu giá trực tuyến

Biên bản cuộc đấu giá trực tuyến phảighi nhận thời điểm bắt đầu tiến hành đấu giá, thời điểm kết thúc cuộc đấu giá,số người tham gia đấu giá, giá trúng đấu giá, người trúng đấu giá. Diễn biến củacuộc đấu giá được hệ thống đấu giá trực tuyến ghi nhận phải được trích xuất, cóxác nhận của tổ chức đấu giá tài sản vận hành Trang thông tin đấu giá trực tuyếnvà đính kèm biên bản đấu giá.

Biên bản đấu giá phải được lập tạithời điểm kết thúc việc trả giá và sở hữu chữ ký của đấu giá viên, thành viên đượcHội đồng đấu giá tài sản, tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Chínhphủ thành lập để xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng phân công nhận trách nhiệm tổchức thực hiện cuộc đấu giá trực tuyến, người ghi biên bản, người sở hữu tài sản đấugiá. Trong trường hợp cuộc đấu giá do Hội đồng đấu giá tài sản thực hiện thìbiên bản đấu giá còn phải sở hữu chữ ký của giám đốc Hội đồng.

Biên bản đấu giá được gửi cho ngườitrúng đấu giá để ký. Việc sử dụng chữ ký số trong biên bản đấu giá được thực hiệntheo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

Điều 13. Điềukiện thực hiện hình thức đấu giá trực tuyến

một. Tổ chức đấu giá tài sản thiết lậpTrang thông tin điện tử để tổ chức cuộc đấu giá dưới hình thức đấu giá trực tuyếntheo quy định của Luật đấu giá tài sản phải đạt được ý muốn những điều kiện sau đây:

a) sở hữu hệ thống hạ tầng kỹ thuật đểthực hiện đấu giá trực tuyến;

b) sở hữu đội ngũ nhân viên điều hành hệthống kỹ thuật Trang thông tin điện tử đấu giá trực tuyến;

c) sở hữu phương án, giải pháp kỹ thuậtbảo đảm vận hành an toàn hệ thống kỹ thuật Trang thông tin điện tử đấu giá trựctuyến.

2. Hệ thống hạ tầng kỹ thuật để thựchiện cuộc đấu giá trực tuyến phải sở hữu những chức năng tối thiểu sau đây:

a) Đảm bảo tính an toàn, bảo mật vềtài khoản truy cập và toàn vẹn dữ liệu, việc tham gia trả giá, giá đã trả vàcác thông tin về người tham gia đấu giá;

b) Ghi nhận và lưu trữ tất cả mứcgiá được trả trong cuộc đấu giá, việc rút lại giá đã trả và những thông tin cầnthiết khác trong quá trình diễn ra cuộc đấu giá trực tuyến;

c) Hiển thị công khai, trung thựcgiá trả của người tham gia đấu giá; trích xuất được lịch sử việc trả giá trên hệthống đấu giá trực tuyến;

đ) Hiển thị mức giá cao nhất được hệthống đấu giá trực tuyến ghi nhận 30 giây một lần để những người tham gia đấugiá sở hữu thể xem được.

Điều 14. Thẩmđịnh điều kiện thực hiện hình thức đấu giá trực tuyến

một. Tổ chức đấu giá tài sản gửi Đềán thực hiện hình thức đấu giá trực tuyến tới Sở Tư pháp nơi tổ chức đấu giátài sản sở hữu trụ sở. Đề án sở hữu những nội dung quy định tại Điều 13 của Nghị địnhnày.

2. Giám đốc Sở Tư pháp quyết địnhthành lập Hội đồng thẩm định điều kiện thực hiện hình thức đấu giá trực tuyếnvà ban hành quy chế hoạt động của Hội đồng; thành phần Hội đồng gồm đại diện SởTư pháp làm giám đốc Hội đồng, đại diện những cơ quan, tổ chức sở hữu liên quan, cácchuyên gia sở hữu trình độ, triết lý trong lĩnh vực đấu giá, kỹ thuật thôngtin.

3. Hội đồng thẩm định điều kiện thựchiện hình thức đấu giá trực tuyến xem xét, thẩm định theo những nội dung sau đây:

a) Cơ sở pháp lý và sự cần thiết phảithực hiện hình thức đấu giá trực tuyến;

b) Cơ sở hạ tầng kỹ thuật, cơ sở vậtchất và đội ngũ nhân sự vận hành Trang thông tin điện tử đấu giá trực tuyến;

c) Tính an toàn, bảo mật của hệ thốngđấu giá trực tuyến;

d) Tính năng hiển thị, ghi nhận,lưu giữ, trích xuất của hệ thống đấu giá trực tuyến;

đ) Phương án, giải pháp kỹ thuật bảođảm vận hành hệ thống hạ tầng kỹ thuật;

e) Tính khả thi, hiệu quả của việctriển khai hệ thống đấu giá trực tuyến trong thực tiễn.

Điều 15. Phêduyệt tổ chức đấu giá tài sản đủ điều kiện thực hiện hình thức đấu giá trực tuyến

một. Trong thời hạn 90 ngày, kể từngày nhận được Đề án thực hiện hình thức đấu giá trực tuyến của tổ chức đấu giátài sản, Giám đốc Sở Tư pháp xem xét, phê duyệt tổ chức đấu giá tài sản đủ điềukiện thực hiện hình thức đấu giá trực tuyến.

2. Danh sách tổ chức đấu giá tài sảncó Trang thông tin điện tử đủ điều kiện thực hiện hình thức đấu giá trực tuyếnđược đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Sở Tư pháp và gửi Bộ Tư pháp đểđăng tải trên Trang thông tin điện tử chuyên ngành về đấu giá tài sản.

Điều 16. Tráchnhiệm của tổ chức đấu giá tài sản vận hành Trang thông tin điện tử đấu giá trựctuyến

Tổ chức đấu giá tài sản vận hànhTrang thông tin điện tử đấu giá trực tuyến sở hữu trách nhiệm sau đây:

một. Vận hành Trang thông tin điện tửđấu giá trực tuyến; nhận trách nhiệm về kết quả đấu giá trực tuyến do mình thựchiện;

2. Xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuậtvà vận hành Trang thông tin điện tử đấu giá trực tuyến theo quy định của Luật đấugiá tài sản, Nghị định này và pháp luật sở hữu liên quan;

3. ngừng cuộc đấu giá trực tuyến vàthông báo ngay cho người sở hữu tài sản quyết định thời gian đấu giá lại trong trườnghợp do lỗi kỹ thuật của hệ thống đấu giá trực tuyến của tổ chức đấu giá tài sảnkhiến cuộc đấu giá ko bắt đầu được; hủy cuộc đấu giá trực tuyến trong trườnghợp do lỗi kỹ thuật của hệ thống đấu giá trực tuyến của tổ chức đấu giá tài sảnkhiến người tham gia đấu giá ko tiếp tục trả giá được sau lúc cuộc đấu giá bắtđầu và thông báo cho người sở hữu tài sản biết để quyết định thời gian đấu giá lại;

4. Bảo mật thông tin về người thamgia đấu giá, tài khoản truy cập trừ trường hợp pháp luật sở hữu quy định khác;

5. Bồi thường thiệt hại do lỗi mà tổchức gây ra trong quá trình vận hành trang thông tin điện tử theo quy định củapháp luật;

6. Ban hành, hướng dẫn và công bốtrên Trang thông tin đấu giá trực tuyến cách thức đăng ký tài khoản, việc sử dụngtài khoản, cách thức trả giá, phương thức đấu giá, thời điểm bắt đầu tiến hànhđấu giá và thời điểm kết thúc đấu giá, bước giá và tuyên bố kết quả đấu giá trênhệ thống đấu giá trực tuyến.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 17. Điều khoảnchuyển tiếp

một. Khóa đào tạo nghề đấu giá chưa kếtthúc tại thời điểm Luật đấu giá tài sản sở hữu hiệu lực thi hành thì được tiếp tụcthực hiện theo quy định của Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2010của Chính phủ về bán đấu giá tài sản.

2. Chứng chỉ đào tạo nghề đấu giáđược cấp theo quy định của Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2010của Chính phủ về bán đấu giá tài sản sở hữu giá trị như giấy chứng nhận tốt nghiệpđào tạo nghề đấu giá theo quy định của Luật đấu giá tài sản.

Trong thời hạn 01 năm, kể từ ngày Luậtđấu giá tài sản sở hữu hiệu lực thi hành, người sở hữu Chứng chỉ đào tạo nghề đấu giátheo quy định của Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2010 của Chínhphủ về bán đấu giá tài sản nộp hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giáthì ko phải tập sự hành nghề đấu giá và kiểm tra kết quả tập sự hành nghề đấugiá theo quy định tại Điều 13 của Luật đấu giá tài sản.

3. Trường hợp đấu giá tài sản mà hợpđồng bán đấu giá tài sản đã được ký kết trước ngày Luật đấu giá tài sản sở hữu hiệulực thi hành và đã thực hiện việc niêm yết, thông báo công khai nhưng chưa tổchức cuộc đấu giá thì việc tổ chức cuộc đấu giá được thực hiện theo quy định củaNghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về bán đấugiá tài sản.

4. Trong thời hạn 01 năm kể từ ngàyLuật đấu giá tài sản sở hữu hiệu lực thi hành, tổ chức đấu giá tài sản đề nghị SởTư pháp nơi sở hữu trụ sở cấp Thẻ đấu giá viên theo quy định của Nghị định này chođấu giá viên đã được cấp Thẻ đấu giá viên theo quy định của Nghị định số 17/2010/NĐ-CPngày 04 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản.

Thẻ đấu giá viên do tổ chức đấu giátài sản cấp hết hiệu lực kể từ ngày đấu giá viên được Sở Tư pháp cấp Thẻ đấugiá viên theo quy định của Nghị định này.

5. Trong thời gian Trang thông tinđiện tử chuyên ngành về đấu giá tài sản chưa được xây dựng, tổ chức đấu giá tàisản, Hội đồng đấu giá tài sản, tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ doChính phủ thành lập để xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng thực hiện việc thôngbáo công khai theo quy định tại khoản một Điều 57 của Luật đấugiá tài sản trên báo in hoặc báo hình của Trung ương hoặc tỉnh, thành phốtrực thuộc trung ương nơi sở hữu tài sản đấu giá.

6. Trong thời hạn 01 năm, kể từngày Luật đấu giá tài sản sở hữu Hiệu lực thi hành, Sở Tư pháp trình giám đốc Ủyban nhân dân tỉnh, TP trực thuộc trung ương ra quyết định đổi tên Trungtâm dịch vụ bán đấu giá tài sản được thành lập trước ngày 01 tháng 7 năm 2017thành Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản.

Trong thời gian chưa đổi tên thìTrung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản thực hiện hoạt động đấu giá tài sản theoquy định của Luật đấu giá tài sản.

Điều 18. Hiệulực thi hành

Nghị định này sở hữu hiệu lực thi hànhtừ ngày 01 tháng 7 năm 2017 và thay thế Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản.

Xem thêm: Hướng Dẫn Sử Dụng Lò Vi Sóng Sharp R 298H S, Hướng Dẫn Sử Dụng Lò Vi Sóng Sharp R

Điều 19. Tráchnhiệm thi hành

những Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quanngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, giám đốc Ủy ban nhân dân tỉnh,TP trực thuộc trung ương nhận trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

Nơi nhận: – Ban Bí thư Trung ương Đảng; – Thủ tướng, những Phó Thủ tướng Chính phủ; – những bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; – HĐND, UBND những tỉnh, TP trực thuộc trung ương; – Văn phòng Trung ương và những Ban của Đảng; – Văn phòng Tổng Bí thư; – Văn phòng giám đốc nước; – Hội đồng dân tộc và những Ủy ban của Quốc hội; – Văn phòng Quốc hội; – Tòa án nhân dân tối cao; – Viện kiểm sát nhân dân tối cao; – Kiểm toán nhà nước; – Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia; – Ngân hàng Chính sách xã hội; – Ngân hàng Phát triển VN; – Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc VN; – Cơ quan trung ương của những đoàn thể; – VPCP: BTCN, những PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, những Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; – Lưu: VT, PL (3b). XH

Chuyên mục: Hướng Dẫn

















Nguồn : Sưu tầm

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button