Hỏi đáp

Mã Chứng Khoán Tiếng Anh Là Gì ? Định Nghĩa, Ví Dụ, Giải Thích

Create by : https://globalizethis.org

Mã chứng khoán (tiếng Anh: Ticker Symbol) là các kí tự, thường là các chữ cái, được sắp xếp và liệt kê trên một sàn giao dịch công khai để đại diện cho một chứng khoán cụ thể.

*

Mã chứng khoán

Khái niệm

Mã chứng khoán trong tiếng Anh là Ticker Symbol hoặc Stock Symbol.

Bạn đang xem: Mã chứng khoán tiếng anh là gì

Mã chứng khoán là các kí tự, thường là các chữ cái, được sắp xếp và liệt kê trên một sàn giao dịch công khai dùng để chỉ một chứng khoán cụ thể.

Khi một công ty phát hành chứng khoán ra thị trường công cộng, nó sẽ chọn một mã chứng khoán để nhà đầu tư và nhà giao dịch sử dụng khi giao dịch các lệnh.

Mỗi chứng khoán được liệt kê trên sàn giao dịch có một mã chứng khoán duy nhất, tạo điều kiện cho hàng loạt các lệnh giao dịch được thực hiện trên thị trường tài chính mỗi ngày.

Khái niệm cơ bản về Mã chứng khoán

Mã cổ phiếu hay mã chứng khoán vốn là loại mã chứng khoán phổ biến nhất.

Các cổ phiếu được liệt kê và giao dịch trên các sàn giao dịch lớn như Sở giao dịch chứng khoán Hồ Chí Minh (HOSE) có kí hiệu đánh dấu với tối đa ba chữ cái.

Mã chứng khoán cung cấp một định danh duy nhất để các chứng khoán riêng lẻ có thể được phân tích và giao dịch.

Thực tế mã chứng khoán thường là tên viết tắt của công ty niêm yết, tuy nhiên việc đặt theo tên viết tắt của công ty không phải là một yêu cầu bắt buộc.

Xem thêm: Ghi Chú Tiếng Anh Là Gì – Note Nghĩa Là Gì Trong Tiếng Anh

Đôi khi, công ty niêm yết phải lựa chọn một mã khác với tên viết tắt công ty đó do đã có một công ty khác sử dụng, đây là hạn chế của các lựa chọn mã chứng khoán có thể sử dụng.

Mã chứng khoán sử dụng cho các quyền chọn đại diện cho mã chứng khoán cơ sở của quyền chọn đó. Mã quyền chọn chứng khoán dựa trên tài sản cơ sở, ngày hết hạn hợp đồng, loại hợp đồng: quyền chọn bán hoặc quyền chọn mua.

Các mã chứng khoán kí hiệu các quĩ tương hỗ thường kết hợp giữa chữ và số, và kết thúc bằng chữ X để phân biệt chúng với các kí hiệu chứng khoán khác.

Các nhà đầu tư và nhà giao dịch sử dụng mã chứng khoán để nhập các lệnh giao dịch.

Bảng báo giá chứng khoán

Bảng báo giá chứng khoán là một danh sách các mã kĩ thuật số hay danh sách các kí tự kèm với giá hiện hành cho các chứng khoán được kí hiệu trên danh sách, hiển thị trong thời gian thực cập nhật liên tục.

Do khối lượng chứng khoán đang giao dịch lớn, bảng báo giá chứng khoán thường tập trung vào những chứng khoán đang giao dịch với khối lượng lớn và những chứng khoán có những thay đổi giá đáng chú ý nhất trong ngày.

Bảng báo giá chứng khoán cung cấp thông tin cập nhật về các hoạt động trên thị trường. Các mã chứng khoán liên quan với chứng khoán mà nhà đầu tư quan tâm cũng sẽ được hiển thị với các thông tin về khối lượng giao dịch và giá hiện hành.

Ví dụ mã chứng khoán của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) là VCB và mã chứng khoán của Tập đoàn Vingroup trên sàn HOSE là VIC.

Các chữ cái được thêm sau Mã chứng khoán

Đôi khi sẽ có các chữ cái được thêm vào cuối mã chứng khoán của một công ty để cho biết các nghĩa vụ báo cáo của công ty với Ủy ban giao dịch chứng khoán đã hoàn tất hay chưa.

Thông thường, các công ty có một thời gian ân hạn để hoàn thành các yêu cầu báo cáo của họ. Khi hoàn tất, các chữ cái thêm vào sau mã chứng khoán sẽ bị xóa.

Nếu các nghĩa vụ báo cáo không được thực hiện trước khi thời gian ân hạn kết thúc, chứng khoán có thể bị xóa khỏi sàn giao dịch hay hủy niêm yết (còn được gọi là bãi yết/ thôi yết).

Ở Mỹ, khi mã chứng khoán có chữ “E” trên sàn Nasdaq hoặc “LF” trên sàn NYSE, cho thấy công ty niêm yết cổ phiếu đã không hoàn tất đầy đủ nghĩa vụ báo cáo với Ủy ban giao dịch chứng khoán (SEC).

Danh mục: Hỏi đáp
Nguồn: https://globalizethis.org

Khi copy nhớ ghi nguồn : https://globalizethis.org nhé . Chúc bạn may mắn

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Related Articles

Back to top button