Pháp luật

Hòa giải cơ sở là gì?

Hòa giải ở cơ sở là việc hòa giải viên hướng dẫn, trợ giúp những bên đạt được thỏa thuận, tự nguyện giải quyết với nhau những mâu thuẫn, tranh chấp, vi phạm pháp luật theo quy định của pháp luật về hòa giải cơ sở. Khái niệm cơ sở ở đây được hiểu ngầm là thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố, khu phố, khối phố và cùng đồng dân cư khác.

Phạm vi hòa giải ở cơ sở

Việc hòa giải ở cơ sở được tiến hành đối với những mâu thuẫn, tranh chấp, vi phạm pháp luật, trừ những trường hợp sau đây:
a) Mâu thuẫn, tranh chấp xâm phạm tiện lợi của Nhà nước, tiện lợi công cùng;
b) Vi phạm pháp luật về hôn nhân và gia đình, giao dịch dân sự mà theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự ko được hòa giải;
c) Vi phạm pháp luật mà theo quy định phải bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc bị xử lý vi phạm hành chính;
d) Mâu thuẫn, tranh chấp khác ko được hòa giải ở cơ sở theo quy định pháp luật.

Nguyên tắc tổ chức, hoạt động hòa giải ở cơ sở

một. Tôn trọng sự tự nguyện của những bên; ko nên, áp đặt những bên trong hòa giải ở cơ sở.
2. Bảo đảm phù hợp với chính sách, pháp luật của Nhà nước, đạo đức xã hội, phong tục, tập quán tốt xinh của nhân dân; phát huy tinh thần đoàn kết, tương trợ, trợ giúp lẫn nhau giữa những thành viên trong gia đình, dòng họ và cùng đồng dân cư; quan tâm tới quyền, tiện lợi hợp pháp của trẻ em, phụ nữ, người khuyết tật và người cao tuổi.
3. Khách quan, công bằng, kịp thời, với lý, với tình; giữ bí mật thông tin đời tư của những bên, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 10 của Luật này.
4. Tôn trọng ý chí, quyền và tiện lợi hợp pháp của những bên, quyền và tiện lợi hợp pháp của người khác; ko xâm phạm tiện lợi của Nhà nước, tiện lợi công cùng.
5. Bảo đảm bình đẳng giới trong tổ chức và hoạt động hòa giải ở cơ sở.
6. ko lợi dụng hòa giải ở cơ sở để ngăn cản những bên liên quan bảo vệ quyền lợi của mình theo quy định của pháp luật hoặc trốn tránh việc xử lý vi phạm hành chính, xử lý về hình sự.

Tiêu chuẩn hòa giải viên như thế nào?

– với phẩm chất đạo đức tốt; với uy tín trong cùng đồng dân cư;
– với năng lực thuyết phục, vận động nhân dân; với hiểu ngầm biết pháp luật.

Tổ trưởng Tổ hòa giải là ai?

– Tổ trưởng tổ hòa giải do hòa giải viên bầu trong số những hòa giải viên để phụ trách tổ hòa giải.
– Việc bầu tổ trưởng tổ hòa giải được thực hiện dưới sự chủ trì của Trưởng ban công tác Mặt trận bằng hình thức biểu quyết công khai hoặc bỏ phiếu kín. Kết quả bầu tổ trưởng tổ hòa giải được lập thành văn bản và gửi người đứng đầu Ủy ban nhân dân cấp xã để ra quyết định công nhận.

Quyền của Hòa giải viên là gì?

– Thực hiện hoạt động hòa giải ở cơ sở.
– Đề nghị những bên với liên quan cung cấp tài liệu, thông tin liên quan tới vụ, việc hòa giải.
– Tham gia sinh hoạt, thảo luận và quyết định nội dung, phương thức hoạt động của tổ hòa giải.
– Được bồi dưỡng kiến thức pháp luật, nghiệp vụ và kỹ năng hòa giải; được cung cấp tài liệu liên quan tới hoạt động hòa giải.
– Hưởng thù lao theo vụ, việc lúc thực hiện hòa giải.
– Được khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng.
– Được tư vấn, tạo điều kiện để khắc phục hậu quả nếu gặp tai nạn hoặc rủi ro ảnh hưởng tới sức khỏe, tính mạng trong lúc thực hiện hoạt động hòa giải.
– Kiến nghị, đề xuất về những vấn đề liên quan tới hoạt động hòa giải

Nghĩa vụ của Hòa giải viên là gì?

– Thực hiện hòa giải lúc với căn cứ theo quy định tại Điều 16 của Luật này.
– Tuân thủ những nguyên tắc quy định tại Điều 4 của Luật này.
– Từ chối tiến hành hòa giải nếu bản thân với quyền lợi và nghĩa vụ liên quan tới vụ, việc hòa giải hoặc vì nguyên do khác dẫn tới ko thể bảo đảm khách quan, công bằng trong hòa giải.
– Thông báo kịp thời cho tổ trưởng tổ hòa giải để báo cáo người đứng đầu Ủy ban nhân dân cấp xã với biện pháp phòng ngừa trong trường hợp thấy mâu thuẫn, tranh chấp nghiêm trọng với thể dẫn tới hành vi bạo lực gây ảnh hưởng tới sức khoẻ, tính mạng của những bên hoặc gây mất trật tự công cùng.
– Thông báo kịp thời cho tổ trưởng tổ hòa giải để báo cáo cơ quan với thẩm quyền xử lý trong trường hợp phát hiện mâu thuẫn, tranh chấp với dấu hiệu vi phạm pháp luật về xử lý vi phạm hành chính hoặc pháp luật về hình sự.

Quyền và nghĩa vụ của Tổ trưởng Tổ hòa giải:

– Phân công, phối hợp hoạt động của những hòa giải viên.
– Đại diện cho tổ hòa giải trong quan hệ với Trưởng ban công tác Mặt trận, trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác trong thực hiện trách nhiệm của tổ hòa giải.
– Đề nghị cho thôi làm hòa giải viên theo quy định tại khoản 2 Điều 11 của Luật này.
– Báo cáo kịp thời với người đứng đầu Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan với thẩm quyền về những vụ, việc theo quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 10 của Luật này.
– Báo cáo hằng năm và báo cáo đột xuất về tổ chức và hoạt động của tổ hòa giải với Ủy ban nhân dân, Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc VN cấp xã.
– Phối hợp với tổ trưởng tổ hòa giải khác để trao đổi triết lý hoặc tiến hành hòa giải những vụ, việc liên quan tới những thôn, tổ dân phố khác nhau.

Việc thôi làm hòa giải viên được thực hiện trong những trường hợp nào?

– Theo nguyện vọng của hòa giải viên;
– Hòa giải viên ko còn đạt được ý muốn một trong những tiêu chuẩn quy định tại Điều 7 của Luật này;
– Vi phạm nguyên tắc tổ chức, hoạt động hòa giải ở cơ sở theo quy định tại Điều 4 của Luật này hoặc ko với điều kiện tiếp tục làm hòa giải viên do bị xử lý vi phạm pháp luật

Mỗi Tổ hòa giải với bao nhiêu Hòa giải viên?

Tổ hòa giải với tổ trưởng và những hòa giải viên. Mỗi tổ hòa giải với từ 03 hòa giải viên trở lên, trong đó với hòa giải viên nữ. Đối với vùng với nhiều đồng bào dân tộc thiểu số, tổ hòa giải phải với hòa giải viên là người dân tộc thiểu số.

Trách nhiệm của Tổ hòa giải như thế nào?

– Tổ chức thực hiện hòa giải.
– Tổ chức trao đổi triết lý, thảo luận những giải pháp để tiến hành hòa giải vụ, việc phức tạp.
– Phối hợp với Ban công tác Mặt trận, Chi hội phụ nữ, Chi đoàn thanh niên, Chi hội cựu chiến binh, Chi hội nông dân, Chi hội người cao tuổi, những tổ hòa giải và tổ chức, cá nhân khác trong hoạt động hòa giải ở cơ sở.
– Kiến nghị với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc VN cấp xã, Uỷ ban nhân dân cấp xã về hoạt động hòa giải ở cơ sở, những điều kiện cần thiết cho hoạt động hòa giải ở cơ sở.
– Đề nghị khen thưởng tổ hòa giải, hòa giải viên với thành tích xuất sắc trong công tác hòa giải.

Căn cứ tiến hành hòa giải cơ sở ra sao?

– Một bên hoặc những bên yêu cầu hòa giải;
– Hòa giải viên chứng kiến hoặc biết vụ, việc thuộc phạm vi hòa giải;
– Theo phân công của tổ trưởng tổ hòa giải hoặc đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân với liên quan.

Quyền và nghĩa vụ của những bên trong hòa giải như thế nào?

– Lựa mua, đề xuất hòa giải viên, nơi, thời gian để tiến hành hòa giải.
– Đồng ý hoặc từ chối hòa giải; yêu cầu tạm ngừng hoặc chấm dứt hòa giải.
– Yêu cầu việc hòa giải được tiến hành công khai hoặc ko công khai.
– Được bày tỏ ý chí và quyết định về nội dung giải quyết hòa giải.
– Trình bày đúng sự thật những tình tiết của vụ, việc; cung cấp tài liệu, chứng cứ với liên quan.
– Tôn trọng hòa giải viên, quyền của những bên với liên quan.
– ko gây ảnh hưởng tới an ninh, trật tự tại nơi hòa giải.

Ai phân công hòa giải viên lúc những bên ko lựa mua hòa giải viên?

Tổ trưởng tổ hòa giải phân công hòa giải viên tiến hành hòa giải trong trường hợp những bên ko lựa mua hòa giải viên.

nơi tiến hành hòa giải ở đâu?

Địa điểm hòa giải là nơi xảy ra vụ, việc hoặc nơi do những bên hoặc hòa giải viên lựa mua, bảo đảm thuận lợi cho những bên.

Thời gian tiến hành hòa giải?

Trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày được phân công, hòa giải viên bắt đầu tiến hành hòa giải, trừ trường hợp cần thiết phải hòa giải ngay lúc chứng kiến vụ, việc hoặc những bên với thỏa thuận khác về thời gian hòa giải.

Hòa giải kết thúc lúc nào?

– những bên đạt được thỏa thuận.
– Một bên hoặc những bên yêu cầu chấm dứt hòa giải.
– Hòa giải viên quyết định kết thúc hòa giải lúc những bên ko thể đạt được thỏa thuận và việc tiếp tục hòa giải cũng ko thể đạt được kết quả.

Nguồn : Tổng hợp

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button