Công thức

Công thức tính nồng độ mol trên lít dung dịch

Để giải bài tập hoá học sở hữu liên quan tới nồng độ mol và phần trăm của dung dịch, những khách tham quan học sinh cần lưu ý tới những khái niệm cùng công thức tính nồng độ mol (nồng độ phần trăm của dung dịch trước và sau lúc tham gia phản ứng). Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn khía cạnh và tư vấn những khách tham quan học sinh về nội dung trọng yếu này. 

một. Nồng độ mol là gì?nồng độ mol

 Nồng độ mol hay còn được gọi là nồng độ phần trăm của dung dịch, từ đó ta sở hữu thể biết được số gam chất tan trong 100 gam dung dịch. Nồng độ mol cho biết mối quan hệ giữa chất tan và thể tích của dung dịch. Để tính được nồng độ mol, khách tham quan cần quan tâm tới thể tích, khối lượng để tìm ra được kết quả chính xác.

2. Công thức tính nồng độ mol trên lít dung dịch

Công thức cơ bản tính nồng độ mol = số mol chất tan/số lít dung dịch

Ký hiệu:  Cm=n/V

Trong đó: n là số mol của chất tan (đơn vị: mol). V là thể tích dung dịch (đơn vị: lít)

Ví dụ: tìm nồng độ mol của dung dịch sở hữu chứa 0,75 mol NaCl trong 4,2 lít dung dịch. 

Phân tích đề bài sẽ thấy cần sở hữu số mol và số thể tích dung dịch theo đơn vị lít được cho. Từ đó ta lấy số mol đã sở hữu chia cho số lít dung dịch hay nồng độ mol của dung dịch đó.   

0,75 / 4,2 = 0,17857142 mol NaCl.công thức tính nồng độ

3. Cách tính nồng độ mol dựa vào khối lượng và thể tích

Ví dụ ta sở hữu đề bài như sau: Tính số mol của dung dịch lúc hòa tan 3,4 g KMnO4 trong 5,2 lít nước.

Qua phân tích ta thấy, khối lượng KMnO4 đã được cho trước, cùng với 5,2 lít nước. Để tính được phân tử khối của chất tan, từ khối lượng hoặc số gam được cho từ ban đầu buộc phải ta cần những định phân tử khối của chất tan. Phân tử khối được tính bằng cách cùng những nguyên tử khối của mỗi nguyên tố sở hữu trong đó để tạo ra dung dịch. Nếu khách tham quan ko nhớ được nguyên tử khối của từng nguyên tố, hãy sử dụng bảng tuần hoàn những nguyên tố hoá học (được ghi rất rõ).

Theo đó, nguyên tử khối của K là 39,1g, Mn là 54,9g; O là 16g. Tổng nguyên tử khối của KMnO4 là 158,0g

Từ gam đổi sang mối sẽ sở hữu liên hệ bằng công thức một/phân tử khối của chất tan = 3,4 *(1mol/158) = 0,0215 mol

khách tham quan sở hữu thể chia số mol cho số lít bằng cách lấy số mol đã tính được chia nó cho thể tích dung dịch (đơn vị tính là lít).  

Ví dụ: 0,0215/ 5,2 = 0,004134615

4. Tính Nồng độ Mol từ Số mol và Mililít dung dịchcông thức tính nồng độ phần trăm

 khách tham quan cần nắm công thức tính nồng độ mol trên lít, sau đó chuyển đổi sang mililít dung dịch.

Ví dụ: Tính nồng độ mol của một dung dịch chứa một,2 mol CaCl2 trong 2905 mililít nước.

Qua phân tích ta sẽ thấy nồng độ mol chất tan và thể tích dung dịch được tính theo đơn vị lít. Do đó, ta cần chuyển sang thể tích tương đương là lít trước lúc tính.

Số mol = một,2 mol CaCl2 Thể tích = 2905 ml

2905 ml * (một L / 1000 ml) = 2,905 L.

5. Những điều cần lưu ý với cách tính nồng độ mol

lúc giải bài tập hoá học sở hữu liên quan tới số mol, khách tham quan sở hữu thể thực hiện những công thức như: 

+ Tính nồng độ mol và thể tích (như đã chia sẻ ở trên)

+ Tính nồng độ mol từ khối lượng và thể tính. Luôn nhớ phải tính được số mol của chất tan trước. Sau đó, tính nồng độ mol theo công thức thông thường được áp dụng

Luôn luôn nhớ rằng, để tính được nồng độ mol của dung dịch, phải tính được số mol chất tan và xác định thể tích của dung dịch tham gia phản ứng. Sau lúc biết được 2 thông số này thì bài toán coi như được giải đáp một cách vô cùng dễ dàng và nhanh chóng.

6. Bài tập ôn luyện liên quan tới cách tính nồng độ molCông thức tính nồng độ mol

Ví dụ một: Hãy tính nồng độ mol của 0,5 mol MgCl2 trong một, 5 lít dung dịch

Giải: Áp dụng công thức tính nồng độ mol, ta sở hữu: 

Cm=0,51.5= 0,33 (mol)

Ví dụ 2: Tính nồng độ mol của một dung dịch sở hữu chứa 0,5 mol NaCl sở hữu trong 5 lít dung dịch.

Giải: Nồng độ mol sẽ được tính như sau:

Cm=0,5/5= 0,một (mol)

Ví dụ 3: Tính nồng độ mol của dung dịch lúc hòa tan 15,8g KMnO4 trong 7,2 lít nước.

Giải:

Số mol của KMnO4 là: nKMnO4 =15,8/158=0,một (mol)

Nồng độ mol của dung dịch: Cm=0,một/7,2=0,0139

Ví dụ 4: Tính khối lượng chất tan sở hữu trong 600ml dung dịch CuSO4 sở hữu nồng độ mol là một,5 mol/lít

Giải:

Ta sở hữu V = 600 ml = 0,6 lít

Áp dụng công thức Cm=n/V => nCuSO4 =V.Cm=0,6.một,5=0,9 (mol)

Khối lượng CuSO4: mCuSO4 = 0,9. 160=144 (gam)

Trên đây là bài viết giới thiệu tới khách tham quan đọc và những em học sinh khía cạnh về nồng độ mol là gì, công thức tính nồng độ mol của dung dịch. trông mong rằng, từ đây những khách tham quan sẽ hiểu ngầm rõ hơn và nắm, vững những kiến thức cơ bản để áp dụng vào giải bài tập nhanh chóng nhất. Những bài toán sở hữu liên quan tới nồng độ mol và cách giải của chúng thường ko quá phức tạp, chỉ cần ghi nhớ những công thức đơn thuần, chuẩn bị cho mình hành trang vững kiên cố là sở hữu thể học tập tốt bộ môn này. Chúc những khách tham quan học tập đạt kết quả cao.


Nguồn : Tổn hợp

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button