Pháp luật

Công chứng dịch thuật tài liệu

những tài liệu nước ngoài muốn được công nhận tại VN phải được hợp pháp hoá lãnh sự. Tuy nhiên, một số tài liệu lúc thực hiện thủ tục phải được dịch sang tiếng Việt, do vậy sẽ phát sinh thêm thủ tục công chứng dịch tài liệu

những tài liệu nước ngoài muốn được công nhận tại VN phải được hợp pháp hoá lãnh sự. Tuy nhiên, một số tài liệu lúc thực hiện thủ tục phải được dịch sang tiếng Việt, do vậy sẽ phát sinh thêm thủ tục công chứng dịch tài liệu. Vậy cơ sở pháp lý của thủ tục này như thế nào? Quy trình công chứng dịch tài liệu ra sao?

Dịch thuật và chứng thực tại phòng tư pháp cấp quận, huyện

Theo quy định tại mục 4 (từ điều 27 tới điều 32) nghị định 23/2015/NĐ-CP thì cùng tác viên dịch thuật phải mang đủ điều kiện và đăng ký chữ ký mẫu tại phòng tư pháp để được tiến hành dịch thuật. Sau lúc dịch phải làm thủ tục chứng thực chữ ký người dịch tại Phòng tư pháp

Điều 28. cùng tác viên dịch thuật
một. Người mang đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 27 của Nghị định này được làm cùng tác viên dịch thuật của Phòng Tư pháp trong phạm vi cả nước. Phòng Tư pháp mang trách nhiệm kiểm tra tiêu chuẩn, điều kiện của cùng tác viên dịch thuật và lập danh sách cùng tác viên dịch thuật của phòng, báo cáo Sở Tư pháp phê duyệt.
2. Trên cơ sở danh sách cùng tác viên dịch thuật đã được Sở Tư pháp phê duyệt, Phòng Tư pháp niêm yết công khai tại trụ sở của Phòng Tư pháp để tạo điều kiện thuận lợi cho người yêu cầu chứng thực trong việc liên hệ với người dịch.
3. Người dịch là cùng tác viên của Phòng Tư pháp phải ký hợp đồng cùng tác viên dịch thuật với Phòng Tư pháp, trong đó xác định rõ trách nhiệm của người dịch đối với nội dung, chất lượng của bản dịch.
Điều 29. Đăng ký chữ ký mẫu
Người dịch là cùng tác viên của Phòng Tư pháp phải đăng ký chữ ký mẫu tại Phòng Tư pháp. lúc đăng ký chữ ký mẫu, người dịch phải nộp Văn bản đề nghị đăng ký chữ ký mẫu và trực tiếp ký trước mặt Trưởng Phòng Tư pháp 03 (ba) chữ ký mẫu trong Văn bản đề nghị đăng ký chữ ký mẫu.
Điều 30. Trách nhiệm của người dịch và người thực hiện chứng thực chữ ký người dịch
một. Người dịch phải mang trách nhiệm trước khách hàng, trước cơ quan thực hiện chứng thực về tính chính xác của nội dung bản dịch; ko được dịch những giấy tờ, văn bản quy định tại Điều 32 của Nghị định này để yêu cầu chứng thực chữ ký người dịch.
2. Người thực hiện chứng thực mang trách nhiệm về tính xác thực về chữ ký của người dịch trong bản dịch.

Công chứng dịch tài liệu theo luật công chứng

Công chứng là việc công chứng viên của một tổ chức hành nghề công chứng chứng nhận tính xác thực, hợp pháp của hợp đồng, giao dịch dân sự khác bằng văn bản (sau đây gọi là hợp đồng, giao dịch), tính chính xác, hợp pháp, ko trái đạo đức xã hội của bản dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt (sau đây gọi là bản dịch) mà theo quy định của pháp luật phải công chứng hoặc cá nhân, tổ chức tự nguyện yêu cầu công chứng. (Khoản một điều 2 Luật công chứng 2014)

Trong trường hợp này bản dịch cũng phải được cùng tác viên dịch thuật của văn phòng công chứng dịch thuật và ký xác nhận vào từng trang.

Điều 61. Công chứng bản dịch
một. Việc dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt để công chứng phải do người phiên dịch là cùng tác viên của tổ chức hành nghề công chứng thực hiện. cùng tác viên phải là người tốt nghiệp đại học ngoại ngữ hoặc đại học khác mà thông thạo thứ tiếng nước ngoài đó. cùng tác viên phải mang trách nhiệm đối với tổ chức hành nghề công chứng về tính chính xác, phù hợp của nội dung bản dịch do mình thực hiện.
2. Công chứng viên tiếp nhận bản chính giấy tờ, văn bản cần dịch, kiểm tra và giao cho người phiên dịch là cùng tác viên của tổ chức mình thực hiện. Người phiên dịch phải ký vào từng trang của bản dịch trước lúc công chứng viên ghi lời chứng và ký vào từng trang của bản dịch.
Từng trang của bản dịch phải được đóng dấu chữ “Bản dịch” vào chỗ trống phía trên bên phải; bản dịch phải được đính kèm với bản sao của bản chính và được đóng dấu giáp lai.
3. Lời chứng của công chứng viên đối với bản dịch phải ghi rõ thời điểm, Vị trí công chứng, họ tên công chứng viên, tên tổ chức hành nghề công chứng; họ tên người phiên dịch; chứng nhận chữ ký trong bản dịch đúng là chữ ký của người phiên dịch; chứng nhận nội dung bản dịch là chính xác, ko vi phạm pháp luật, ko trái đạo đức xã hội; mang chữ ký của công chứng viên và đóng dấu của tổ chức hành nghề công chứng.
4. Công chứng viên ko được nhận và công chứng bản dịch trong những trường hợp sau đây:
a) Công chứng viên biết hoặc phải biết bản chính được cấp sai thẩm quyền hoặc ko hợp lệ; bản chính giả;
b) Giấy tờ, văn bản được yêu cầu dịch đã bị tẩy xoá, sửa chữa, thêm, bớt hoặc bị hư hỏng, cũ nát ko thể xác định rõ nội dung;
c) Giấy tờ, văn bản được yêu cầu dịch thuộc bí mật nhà nước; giấy tờ, văn bản bị cấm phổ biến theo quy định của pháp luật.
5. Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định khía cạnh mẫu lời chứng của công chứng viên đối với bản dịch.

Thành lập nhà hàng dịch thuật, phiên dịch, biên dịch

lúc tiến hành thành lập nhà hàng dịch thuật việc thứ 1 phải tiến hành đăng ký kinh doanh tại phòng đăng ký kinh doanh trong đó mã ngành kinh doanh mang hoạt động dịch thuật như sau:

Tên ngành, nghề Mã ngành
Hoạt động chuyên môn, khoa học và kỹ thuật khác chưa được phân vào đâu
khía cạnh:
– Hoạt động phiên dịch;
7490
Mã ngành nghề cho nhà hàng dịch thuật

Sau lúc tiến hành thành lập nhà hàng dịch thuật, những cá nhân dịch thuật của nhà hàng mang thể đăng ký cùng tác viên dịch thuật với phòng tư pháp địa phương để thực hiện thủ tục dịch thuật đúng quy định

Nguồn : Tổng hợp

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button