Các Loại Phí Ccf Là Phí Gì

Create by : https://globalizethis.org

Giới thiệu Dịch vụ Tin tức Thông tin tham khảo Tuyển dụng
*
Giới thiệu Dịch Vụ Thương Mại Tin tức tin tức tìm hiểu thêm Tuyển dụng

►Hàng nhập

1.O/F (Ocean Freight) chi phí vận tải đơn thuần từ cảng đi đến cảng đích hay còn được gọilàcước đường biển.

Bạn đang đọc: Các Loại Phí Ccf Là Phí Gì

Bạn đang xem : Phí ccf là phí gì

2. Phí THC (Terminal Handling Charge):Phụ phí xếp dỡ tại cảng là khoản phí thu trên mỗi container để bù đắp chi phí cho các hoạt động làm hàng tại cảng, như: xếp dỡ, tập kết container từ CY ra cầu tàu…

3. Phí Handling (Handling fee) là phí để trả cho quá trình một Forwarder giao dịch với đại lý của họ ở nước ngoài để thỏa thuận về việc đại diện cho đại lý ở nước ngoài tại Việt Nam thực hiện một số công việc như khai báo manifest với cơ quan hải quan, phát hành B/L, D/O cũng như các giấy tờ liên quan…

4. Phí D/O (Delivery Order fee):Phí này gọi là phí lệnh giao hàng. Khi có một lô hàng nhập khẩu vào Việt Nam thì consignee phải đến Hãng tàu / Forwarder để lấy lệnh giao hàng, mang ra ngoài cảng xuất trình chokho (hàng lẻ) / làm phiếu EIR (hàng container FCL) thì mới lấy được hàng. Các Hãng tàu / Forwarder issue một cái D/O và thế là họ thu phí D/O.

5. Phí CFS (Container Freight Station fee):Mỗi khi có một lô hàng lẻ xuất/nhập khẩu thì các công ty Consol/Forwarder phải dỡ hàng hóa từ container đưa vào kho hoặc ngược lại và họ thu phí CFS.

6. Phí CIC (Container Imbalance Charge) hay “Equipment Imbalance Surcharge”:là phụ phí mấtcân đối vỏ container hay còn gọi là phí phụ trội hàng nhập. Có thể hiểu là phụ phí chuyểnvỏ container rỗng. Đây là một loại phụ phí cướcbiển mà các hãng tàu thu để bù đắp chi phí phátsinh từ việc điều chuyển một lượnglớn container rỗng từ nơi thừa đến nơi thiếu.

Xem thêm :  Rate là gì trên Facebook? Năm 2022 mà không biết là dở rồi

7. CCF( Cleaning Container Fee):là phí vệ sinh container mà người nhập khẩu phải trả cho hãng tàu để làm vệ sinh vỏ container rỗng sau khi người nhập khẩu sử dụng container để vận chuyển hàng và trả tại các deport.

► Hàng xuất

1.O/F (Ocean Freight):chi phí vận tải đơn thuần từ cảng đi đến cảng đích hay còn được gọilàcước đường biển.

2. Phí THC (Terminal Handling Charge):Phụ phí xếp dỡ tại cảng là khoản phí thu trên mỗi container để bù đắp chi phí cho các hoạt động làm hàng tại cảng, như: xếp dỡ, tập kết container từ CY ra cầu tàu…

3. Phí AMS (Advanced Manifest System fee):Phí này là bắt buộc do hải quan Mỹ, Canada và một số nước khác yêu cầu khai báo chi tiết hàng hóa trước khi hàng hóa này được xếp lên tàu để chở đến USA, Canada…

4. Phí B/L ( Bill of Lading fee):Phí chứng từ (Documentation fee). Tương tự như phí D/O nhưng mỗi khi có một lô hàng xuất khẩu thì các Hãng tàu/Forwarderphải phát hàng một cái gọi là Bill of Lading.

5. Phí CFS (Container Freight Station fee):Mỗi khi có một lô hàng lẻ xuất/nhập khẩu thì các công ty Consol/Forwarder phải dỡ hàng hóa từ container đưa vào kho hoặc ngược lại và họ thu phí CFS.

6. PhíEBS(Emergency Bunker Surcharge):là phụ phí xăng dầu cho các tuyến hàng đi châu Á. Phụ phí này bù đắp chi phí “hao hụt” do sự biến động giá xăng dầu trên thế giới cho hãng tàu. Phí EBS là một loại phụ phí vận tải biển, phí EBS không phải phí được tính trong Local Charge.

7. ENS ( Entry Summary Declaration):là phí khai Manifest tại cảng đến cho các lô hàng đi châu Âu (EU). Đây là phụ phí kê khai sợ lược hàng hóa nhập khẩu vào liên hiệp châu Âu nhằm đảm bảo tiêu chuẩn an ninh cho khu vực.

Xem thêm :  Trò chơi Pac Man chiến đấu

8. AMS (Automatic Manifest System):là phí khai báo hải quan tự động cho nước nhập khẩu (thường là Mỹ, Canada, Trung Quốc). Đây là phí khai báo chi tiết hàng hóa trước khi hàng hóa được xếp lên tàu để chở đến Mỹ.

Xem thêm: Vai trò của gia đình trong xã hội hiện nay

Xem thêm : Áo Bóng Đá Đẹp Nhất 2017 – Top 10 Mẫu Áo Bóng Đá Đẹp Nhất Năm 2017

9. AFR ( Advance Filing Rules):là phí khai Manifest bằng điện tử cho hàng hóa nhập khẩu vào Nhật.

► Phí khác

1. PCS (Port Congestion Surcharge):là phụ phí tắc nghẽn cảng, phụ phí này áp dụng khi cảng xếp hoặc dỡ xảy ra ùn tắc, có thể làm tàu bị chậm trễ, dẫn tới phát sinh chi phí liên quan cho chủ tàu (vì giá trị về mặt thời gian của cả con tàu là khá lớn).

2. PSS(Peak Season Surcharge):là phụ phí mùa cao điểm, phụ phí này thường được các hãng tàu áp dụng trong mùa cao điểm từ tháng tám đến tháng mười, khi có sự tăng mạnh về nhu cầu vận chuyển hàng hóa thành phẩm để chuẩn bị hàng cho mùa Giáng sinh và Ngày lễ tạ ơn tại thị trường Mỹ và châu Âu.

3. SCS (Suez Canal Surcharge):là phụ phí qua kênh đào Suez, phụ phí này áp dụng cho hàng hóa vận chuyển qua kênh đào Suez.

4. BAF (Bunker Adjustment Factor):là khoản phụ phí (ngoài cước biển) hãng tàu thu từ chủ hàng để bù đắp chi phí phát sinh do biến động giá nhiên liệu. Tương đương với thuật ngữ FAF( Fuel Adjustment Factor).

5. CAF (Currency Adjustment Factor):là khoản phụ phí (ngoài cước biển) hãng tàu thu từ chủ hàng để bù đắp chi phí phát sinh do biến động tỷ giá ngoại tệ…

6. COD (Change of Destination):là phụ phí hãng tàu thu để bù đắp các chi phí phát sinh trong trường hợp chủ hàng yêu cầu thay đổi cảng đích, chẳng hạn như: phí xếp dỡ, phí đảo chuyển, phí lưu container, vận chuyển đường bộ…

Xem thêm :  Instagram – Wikipedia tiếng Việt

7. DDC (Destination Delivery Charge):Không giống như tên gọi thể hiện, phụ phí này không liên quan gì đến việc giao hàng thực tế cho người nhận hàng, mà thực chất chủ tàu thu phí này để bù đắp chi phí dỡ hàng khỏi tàu, sắp xếp container trong cảng (terminal) và phí ra vào cổng cảng. Việc thanh toán sẽ tùy thuộc vào thỏa thuận của người mua và người bán.

8. ISF (Import Security Kiling):là phí kê khai an ninh dành cho các nhà nhập khẩu tại Mỹ. Ngoài việc kê khai thông tin hải quan Mỹ tự động, tháng 1-2010 hải quan Mỹ và cơ quan bảo vệ biên giới Mỹ chính thức áp dụng thêm thủ tục kê khai an ninh dành cho nhà nhập khẩu.

9. Phí GRI (General Rate Increase):Phụ phí của cước vận chuyển (chỉ xãy ra vào mùa hàng cao điểm).

10. Phí LSS (Low Sulfur Surcharge): Phụ phí giảm thải lưu huỳnh, áp dụngtrong vận tải xuất nhập khẩu các tuyến vận tải đường biển.

Để biết rõ hơn về các loại phí và phụ phí đường biển, quý khách có thể liên hệ trực tiếp tổng đài tư vấn và báo giá của anhchien.vn Logistics.

Xem thêm: Torrent là gì? Cách sử dụng Torrent như thế nào?

Phòng Dịch Vụ Khách Hàng

anhchien.vn LOGISTICS CO., LTD.

Tầng 7, Tòa nhà KICOTRANS – Số 46, Bạch Đằng, P. 02, Q.Tân Bình, Tp. Hồ Chí Minh .

Source: https://globalizethis.org/
Category: Hỏi Đáp

Khi copy nhớ ghi nguồn : https://globalizethis.org nhé . Chúc bạn may mắn

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

This site uses cookies to offer you a better browsing experience. By browsing this website, you agree to our use of cookies.